1. Thay đổi thẩm quyền chấp thuận thay đổi
So với quy định trước đây tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 30/2024/TT-NHNN, thẩm quyền chấp thuận thay đổi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đã được điều chỉnh tại Điều 4 Thông tư 49/2025/TT-NHNN như sau:
- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền thay đổi:
- Tên, địa điểm đặt trụ sở chính.
Quy định cũ đang là “Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính khác địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chính”.
- Mức vốn điều lệ.
Quy định cũ đang là “Tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần từ trái phiếu chuyển đổi, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ khác theo quy định của pháp luật”.
- Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng:
- Tăng mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn (trước đây thuộc thẩm quyền của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng).
- Mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn (trước đây thuộc thẩm quyền của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng)…
- Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực xem xét chấp thuận việc tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng (trước đây là Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh cấp tỉnh).
Như vậy, từ 06/02/2026, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng không còn thẩm quyền xem xét chấp thuận những thay đổi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Thay vào đó, thủ tục này thuộc thẩm quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng và Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.

2. Bổ sung 3 hình thức nộp hồ sơ từ 06/02/2026
Theo khoản 4 Điều 5 Thông tư 49/2025/TT-NHNN, hồ sơ đề nghị thay đổi sẽ được gửi đến Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực bằng một trong ba hình thức sau:
- Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia với hồ sơ:
- Hồ sơ đề nghị chấp thuận tăng vốn điều lệ từ trái phiếu chuyển đổi, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ khác…;
- Hồ sơ đề nghị chấp thuận mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn;
- Hồ sơ đề nghị chấp thuận mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp cho bên mua, bên nhận chuyển nhượng là chủ sở hữu mới.
Trong đó, hồ sơ gửi đi phải được ký số, là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính, có định dạng PDF.
Nếu Cổng Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố/có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thì việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính/trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
- Gửi qua dịch vụ bưu chính.
Đây là một trong những điểm mới Thông tư 49/2025/TT-NHNN từ 06/02/2026 được bổ sung so với quy định trước đây tại Thông tư 25/2017/TT-NHNN, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 30/2024/TT-NHNN.
3. Giảm thời hạn giải quyết thủ tục thay đổi tên, thay đổi địa điểm
(1) Với thủ tục thay đổi tên: Điều 6 Thông tư 49/2025/TT-NHNN chỉ còn quy định thời hạn như sau:
- Yêu cầu bổ sung hồ sơ chưa đầy đủ: Giảm từ 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ xuống còn 07 ngày.
- Việc ra quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép giảm từ 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ xuống còn 10 ngày.
(2) Với thủ tục thay đổi địa điểm: Tùy vào từng thủ tục thay đổi địa điểm khác nhau để rút ngắn thời hạn giải quyết cũng được quy định khác nhau.
Thời hạn của thủ tục thay đổi địa điểm theo quy định cũ tại khoản 6 Điều 2 Thông tư 30/2024/TT-NHNN. Trong khi đó, thời hạn này từ 06/02/2026 được quy định tại Điều 7 Thông tư 49/2025/TT-NHNN cụ thể như sau:
| Thủ tục | Thời hạn mới | Thời hạn cũ |
| Thay đổi địa điểm trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đang đặt trụ sở chính (Khoản 2 Điều 7 Thông tư 49/2025/TT-NHNN) | ||
| Chấp thuận chuyển địa điểm | 14 ngày | 20 ngày |
| Thực hiện kiểm tra thực tế | 05 ngày | Không quy định |
| Sửa đổi giấy phép | 10 ngày | 15 ngày |
| Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính khác địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đang đặt trụ sở chính (Khoản 3 Điều 7 Thông tư 49/2025/TT-NHNN) | ||
| Thẩm định hồ sơ và có văn bản gửi lấy ý kiến | 07 ngày | 10 ngày |
| Các cơ quan tham gia ý kiến | 07 ngày | 10 ngày |
| Tổng hợp, trình Thống đốc | 12 ngày | 15 ngày |
| Có văn bản chấp thuận đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng | 30 ngày | 45 ngày |
| Sửa đổi Giấy phép | 10 ngày | 15 ngày |
| Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính mà không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính (khoản 4 Điều 7 Thông tư 49/2025/TT-NHNN) | ||
| Sửa đổi giấy phép | 05 ngày | 20 ngày |
Trên đây là điểm mới Thông tư 49/2025/TT-NHNN từ 06/02/2026 về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
RSS
