Phát triển trí tuệ nhân tạo đòi hỏi nguồn lực lớn về công nghệ, hạ tầng tính toán, dữ liệu, kiểm thử và nhân lực. Vậy tổ chức, cá nhân phát triển trí tuệ nhân tạo được Nhà nước hỗ trợ những gì?
- 1. Các cơ chế hỗ trợ dành cho hoạt động phát triển trí tuệ nhân tạo
- 1.1. Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ AI cốt lõi
- 1.2. Được kết nối hợp tác và tiếp cận các chính sách ưu đãi
- 2. Nhà nước hỗ trợ phát triển hệ sinh thái và thị trường AI ra sao?
- 2.1. Tạo điều kiện tiếp cận hạ tầng, dữ liệu và môi trường thử nghiệm
- 2.2. Hỗ trợ mở rộng ứng dụng và thương mại hóa sản phẩm AI
- 3. Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo được dùng để hỗ trợ chi phí nào?
- 3.1. Những ai được xem xét cấp Phiếu hỗ trợ?
- 3.2. Phiếu hỗ trợ thanh toán những dịch vụ nào?
- 4. Muốn được cấp Phiếu hỗ trợ phát triển AI phải làm gì?
- 5. Cụm liên kết AI được hưởng thêm chính sách hỗ trợ nào?
1. Các cơ chế hỗ trợ dành cho hoạt động phát triển trí tuệ nhân tạo
Theo khoản 3 và khoản 4 Điều 37 Nghị định 142/2026/NĐ-CP, Nhà nước thực hiện các biện pháp hỗ trợ nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, hoàn thiện và ứng dụng công nghệ AI; kết nối doanh nghiệp với tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học; đồng thời ưu tiên bố trí, sử dụng sản phẩm, giải pháp AI trong hoạt động mua sắm công theo quy định.
Tổ chức, cá nhân nghiên cứu, phát triển và làm chủ các công nghệ AI cốt lõi còn được tiếp cận các cơ chế hỗ trợ và chính sách ưu đãi theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đầu tư, thuế và pháp luật liên quan.

1.1. Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ AI cốt lõi
Theo khoản 2 Điều 37 Nghị định 142/2026/NĐ-CP, các công nghệ AI cốt lõi được ưu tiên thúc đẩy làm chủ gồm:
- Mô hình AI đa dụng, mô hình nền tảng và mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số;
- Công nghệ xử lý tri thức, dữ liệu và ngôn ngữ Việt Nam;
- Công nghệ huấn luyện AI hiệu năng cao và năng lực tính toán phục vụ phát triển, triển khai hệ thống AI;
- Phần cứng, vi mạch bán dẫn và công nghệ tính toán phục vụ AI;
- Giải pháp mã nguồn mở và công nghệ nền tảng phục vụ phát triển hệ sinh thái AI trong nước;
- Các công nghệ AI khác theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành trong từng giai đoạn.
Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 37 quy định bộ, cơ quan ngang bộ và UBND cấp tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, thực hiện các biện pháp như đặt hàng, giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ; hỗ trợ nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, hoàn thiện và ứng dụng công nghệ AI.
1.2. Được kết nối hợp tác và tiếp cận các chính sách ưu đãi
Cũng theo khoản 3 Điều 37, cơ quan nhà nước thực hiện kết nối, hợp tác giữa:
- Doanh nghiệp;
- Tổ chức khoa học và công nghệ;
- Cơ sở giáo dục đại học.
Sản phẩm, giải pháp AI còn được ưu tiên bố trí, sử dụng trong hoạt động mua sắm công theo pháp luật về đấu thầu và pháp luật liên quan.
Riêng tổ chức, cá nhân thực hiện nghiên cứu, phát triển và làm chủ các công nghệ AI cốt lõi tại khoản 2 Điều 37 được tiếp cận, sử dụng cơ chế hỗ trợ và chính sách ưu đãi về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đầu tư, thuế và các chính sách liên quan theo quy định của pháp luật.
2. Nhà nước hỗ trợ phát triển hệ sinh thái và thị trường AI ra sao?
Ngoài hỗ trợ trực tiếp cho nghiên cứu và làm chủ công nghệ, Điều 38 Nghị định 142/2026/NĐ-CP còn quy định chính sách phát triển hệ sinh thái và thị trường AI.
2.1. Tạo điều kiện tiếp cận hạ tầng, dữ liệu và môi trường thử nghiệm
Theo điểm a khoản 2 Điều 38, Nhà nước phát triển nguồn cung công nghệ AI thông qua việc tạo điều kiện:
- Tiếp cận và khai thác hạ tầng tính toán;
- Tiếp cận và khai thác dữ liệu;
- Tiếp cận môi trường thử nghiệm có kiểm soát;
- Thúc đẩy phát triển sản phẩm, dịch vụ AI có khả năng thương mại hóa.
Đây là những nguồn lực trực tiếp phục vụ quá trình nghiên cứu, huấn luyện, kiểm thử và phát triển sản phẩm AI.
2.2. Hỗ trợ mở rộng ứng dụng và thương mại hóa sản phẩm AI
Theo điểm b và điểm c khoản 2 Điều 38, chính sách phát triển thị trường còn được thực hiện thông qua việc ưu tiên sử dụng sản phẩm, dịch vụ AI trong các nhiệm vụ, dự án về công nghệ thông tin, chuyển đổi số, phát triển Chính phủ số, kinh tế số và cung cấp dịch vụ công.
Nghị định cũng khuyến khích mô hình đặt hàng, mua sắm đổi mới sáng tạo và ứng dụng AI trong quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội.
Đồng thời, việc thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ AI được thúc đẩy thông qua nền tảng kết nối cung - cầu công nghệ và hoạt động hợp tác giữa doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học và nhà đầu tư.
Đáng chú ý, theo khoản 3 Điều 38, doanh nghiệp công nghệ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học tham gia phát triển, cung cấp hoặc ứng dụng sản phẩm, dịch vụ AI được ưu tiên trong triển khai các chính sách này theo pháp luật liên quan.
3. Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo được dùng để hỗ trợ chi phí nào?
Một cơ chế hỗ trợ đáng chú ý được quy định riêng tại Điều 40 Nghị định 142/2026/NĐ-CP là Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo.
Theo khoản 1 Điều 40, đây là chứng từ điện tử ghi nhận hạn mức kinh phí hỗ trợ từ Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia và các nguồn hợp pháp khác, dùng để thanh toán một số chi phí phục vụ nghiên cứu, phát triển và triển khai ứng dụng AI.
3.1. Những ai được xem xét cấp Phiếu hỗ trợ?
Theo khoản 2 Điều 40 Nghị định 142/2026/NĐ-CP, các đối tượng được xem xét cấp Phiếu hỗ trợ gồm:
- Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Tổ chức khoa học và công nghệ, nhóm nghiên cứu có dự án đổi mới sáng tạo khả thi;
- Tổ chức, cá nhân tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát;
- Tổ chức, cá nhân khác có dự án nghiên cứu, phát triển hoặc ứng dụng AI phù hợp với chương trình, đề án hoặc cơ chế hỗ trợ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Như vậy, không phải mọi tổ chức, cá nhân phát triển AI đều mặc nhiên được cấp Phiếu. Nghị định quy định các đối tượng được xem xét cấp Phiếu, đồng thời việc cấp còn phụ thuộc tiêu chí và khả năng bố trí nguồn lực hỗ trợ.
3.2. Phiếu hỗ trợ thanh toán những dịch vụ nào?
Theo khoản 5 Điều 40, Phiếu hỗ trợ được sử dụng để thanh toán chi phí đối với các dịch vụ phục vụ trực tiếp hoạt động AI, gồm:
- Dịch vụ hạ tầng tính toán, lưu trữ và nền tảng kỹ thuật;
- Dịch vụ dữ liệu, mô hình AI trong phạm vi pháp luật cho phép;
- Dịch vụ xử lý dữ liệu, huấn luyện, kiểm thử, đánh giá hệ thống AI;
- Dịch vụ tư vấn kỹ thuật phục vụ bảo đảm an toàn, bảo mật và quản trị rủi ro.
Khoản 1 Điều 40 còn xác định kinh phí hỗ trợ có thể dùng cho dữ liệu dùng chung, mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số, nền tảng huấn luyện, kiểm thử và dịch vụ tư vấn kỹ thuật.
Phiếu hỗ trợ không có giá trị quy đổi thành tiền, không được chuyển nhượng và chỉ được sử dụng đúng phạm vi, mục đích, hạn mức, thời hạn và điều kiện ghi trên Phiếu. Đồng thời, không hỗ trợ trùng lặp đối với cùng một nội dung chi đã được ngân sách nhà nước hoặc nguồn tài chính hợp pháp khác hỗ trợ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Muốn được cấp Phiếu hỗ trợ phát triển AI phải làm gì?
Theo khoản 4 Điều 40 Nghị định 142/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được xem xét cấp Phiếu gửi đề nghị thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Hồ sơ đề nghị gồm:
- Văn bản đề nghị cấp Phiếu hỗ trợ;
- Thuyết minh nhu cầu sử dụng dịch vụ và mục tiêu dự kiến đạt được;
- Tài liệu chứng minh thuộc đối tượng được xem xét cấp Phiếu.
Trong 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét và quyết định cấp Phiếu trên cơ sở tiêu chí công khai và khả năng bố trí nguồn lực. Cơ quan giải quyết không được yêu cầu thêm thành phần hồ sơ ngoài quy định tại khoản này.
Người được cấp Phiếu được lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phù hợp với nhu cầu. Tuy nhiên, tiền hỗ trợ không thanh toán trực tiếp cho đối tượng được cấp Phiếu mà được thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung cấp dịch vụ trên cơ sở Phiếu đã cấp, hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ cùng hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
5. Cụm liên kết AI được hưởng thêm chính sách hỗ trợ nào?
Theo khoản 5 Điều 39 Nghị định 142/2026/NĐ-CP, cụm liên kết AI sau khi được công nhận còn được ưu tiên tiếp cận các chính sách hỗ trợ.
Cụ thể:
- Ưu tiên tiếp cận, khai thác hạ tầng AI do Nhà nước đầu tư, gồm năng lực tính toán, nền tảng AI và môi trường thử nghiệm có kiểm soát;
- Ưu tiên tiếp cận, khai thác dữ liệu dùng chung và các bộ dữ liệu phục vụ huấn luyện, kiểm thử, đánh giá hệ thống AI;
- Ưu tiên xem xét tham gia chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương trình đổi mới sáng tạo, phát triển AI và chuyển đổi số có sử dụng ngân sách nhà nước;
- Được xem xét hỗ trợ thông qua Phiếu hỗ trợ phát triển AI và các hình thức hỗ trợ khác theo quy định.
Theo khoản 6 Điều 39, Bộ Khoa học và Công nghệ là đầu mối hỗ trợ cụm liên kết AI kết nối với các chương trình, hạ tầng, cơ sở dữ liệu và chính sách hỗ trợ phát triển AI.
Trên đây là thông tin về những hỗ trợ của nhà nước đối với tổ chức, cá nhân phát triển trí tuệ nhân tạo. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 142/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS