Thủ tục điều chỉnh thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm xã hội

Việc điều chỉnh thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm xã hội (nếu có) cần thực hiện đúng quy định theo Quyết định 863/QĐ-BNV. Bài viết dưới đây hướng dẫn chi tiết thủ tục, hồ sơ và thời hạn giải quyết khi điều chỉnh thông tin đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội.

1. Đối tượng thực hiện thủ tục

Tại Quyết định 863/QĐ-BNV quy định đối tượng thực hiện thủ tục Điều chỉnh thông tin đăng ký kê khai tham gia Bảo hiểm xã hội là:
Người lao động và người sử dụng lao động

2. Hồ sơ yêu cầu những gì?

- Tờ khai điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội.

- Bản sao giấy tờ liên quan đến điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội.

Thủ tục Điều chỉnh thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm xã hội
Thủ tục điều chỉnh thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm xã hội (Ảnh minh hoạ )

3. Thời hạn giải quyết thủ tục 

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

4. Cách thức thực hiện

  • Trực tiếp,
  • Trực tuyến
  • Qua dịch vụ bưu chính.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục 

Cơ quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

6. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục 

Người sử dụng lao động và người lao động có thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm xã hội thay đổi.

7. Trình tự thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm xã hội

Bước 1:  

Khi thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm xã hội thay đổi thì người đăng ký kê khai theo quy định nộp tờ khai điều chỉnh thông tin kèm theo bản sao giấy tờ có liên quan đến việc điều chỉnh thông tin cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Bước 2: 

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ tờ khai và giấy tờ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội của người tham gia; 

Trường hợp không thực hiện điều chỉnh thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.     

Trên đây là hướng dẫn chi tiết thủ tục, hồ sơ và thời hạn giải quyết khi điều chỉnh thông tin đăng ký để đảm bảo quyền lợi và tính chính xác trong quá trình.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Giải đáp vướng mắc của doanh nghiệp về hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân mới nhất.

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

LuatVietnam cung cấp Bảng so sánh hoàn chỉnh giữa Thông tư 49/2025/TT-NHNN và quy định trước đây, hệ thống đầy đủ theo từng tiêu chí, nêu rõ nội dung điều chỉnh mới - cũ, giúp người dùng tra cứu chi tiết, đối chiếu chính xác và sử dụng thuận tiện trong thực tiễn.

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Ngày 29/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Vậy trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải?