Đánh giá tiềm năng khoáng sản gồm những nội dung nào, phải lập bản đồ ở tỷ lệ bao nhiêu và dự báo tài nguyên đến cấp nào? Bài viết dưới đây làm rõ Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào.
- 1. Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào?
- 2. Nội dung điều tra chuyển giao sang đánh giá tiềm năng khoáng sản được quy định ra sao?
- 3. Quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản áp dụng đối với ai?
- 4. Đề án đã nộp trước khi Thông tư có hiệu lực có phải nộp lại không?
1. Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào?
Theo Điều 19 Thông tư 53/2026/TT-BCT, đánh giá tiềm năng khoáng sản gồm 04 nội dung: Thu thập, tổng hợp tài liệu phục vụ bản đồ; xác định yếu tố địa chất, quy luật phân bố khoáng sản; đánh giá sơ bộ tính khả tuyển và điều kiện địa chất phục vụ khai thác; dự báo tài nguyên khoáng sản chính đến cấp 333, khoanh định khu vực triển vọng.
Cụ thể, Điều 19 quy định:
- Thu thập, tổng hợp các tài liệu địa chất, địa vật lý, địa hóa để lập hoặc cần biểu diễn bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:10.000 đến 1:5.000 hoặc lớn hơn tùy theo mức độ phức tạp và kích thước các đối tượng địa chất, khoáng sản.
- Xác định các yếu tố địa chất ảnh hưởng đến việc hình thành, tích tụ và sự biến đổi các thân khoáng sản; xác định quy luật phân bố khoáng sản; dự báo các thân khoáng sản ẩn hoặc bị che phủ.
- Đánh giá sơ bộ tính khả tuyển của khoáng sản và điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình phục vụ cho khai thác khoáng sản.
- Dự báo tài nguyên khoáng sản chính đến cấp tài nguyên 333; khoanh định các khu vực có triển vọng chuyển giao thăm dò, khai thác khoáng sản.
Về tỷ lệ bản đồ, khoản 1 Điều này quy định khoảng tỷ lệ 1:10.000 đến 1:5.000 hoặc lớn hơn, tùy theo mức độ phức tạp và kích thước đối tượng địa chất, khoáng sản. Quy định không ấn định một tỷ lệ duy nhất cho mọi trường hợp đánh giá tiềm năng.
Về mức độ đánh giá, khoản 3 xác định nội dung là đánh giá sơ bộ tính khả tuyển của khoáng sản và điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình. Còn tại khoản 4, đối tượng dự báo đến cấp tài nguyên 333 được nêu cụ thể là tài nguyên khoáng sản chính.

2. Nội dung điều tra chuyển giao sang đánh giá tiềm năng khoáng sản được quy định ra sao?
Trước nội dung đánh giá tiềm năng tại Điều 19, Điều 18 Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định việc điều tra các cấu trúc địa chất có tiền đề, dấu hiệu thuận lợi về khoáng sản. Trong đó có yêu cầu khoanh định khu vực có triển vọng chuyển giao giai đoạn đánh giá tiềm năng khoáng sản.
Toàn bộ nội dung tại Điều 18 gồm:
- Xác định các yếu tố địa chất, kiến tạo thuận lợi hình thành, tích tụ khoáng sản.
- Đánh giá các thực thể địa chất có tiềm năng sinh khoáng.
- Khoanh định khu vực và đánh giá khả năng tồn tại khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm và dự báo các thân khoáng sản ẩn hoặc bị che phủ.
- Dự báo tài nguyên khoáng sản chính đến cấp 334a.
- Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:25.000; khoanh định các khu vực có triển vọng chuyển giao giai đoạn đánh giá tiềm năng khoáng sản.
Đối chiếu khoản 4, khoản 5 Điều 18 với khoản 1, khoản 4 Điều 19, yêu cầu về bản đồ, cấp tài nguyên dự báo và khu vực chuyển giao được xác định như sau:
| Nội dung | Điều tra các cấu trúc địa chất có tiền đề, dấu hiệu thuận lợi về khoáng sản | Đánh giá tiềm năng khoáng sản |
| Tỷ lệ bản đồ địa chất khoáng sản | 1:25.000 | 1:10.000 đến 1:5.000 hoặc lớn hơn, tùy mức độ phức tạp và kích thước đối tượng |
| Dự báo tài nguyên khoáng sản chính | Đến cấp 334a | Đến cấp tài nguyên 333 |
| Khu vực có triển vọng được khoanh định | Chuyển giao giai đoạn đánh giá tiềm năng khoáng sản | Chuyển giao thăm dò, khai thác khoáng sản |
Ngoài các nội dung đối chiếu trên, khoản 3 Điều 18 đề cập cả khả năng tồn tại khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm. Khoản 3 Điều 19 quy định nội dung đánh giá sơ bộ tính khả tuyển và điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình phục vụ khai thác.
3. Quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản áp dụng đối với ai?
Điều 2 Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định:
“Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản; tổ chức, cá nhân thực hiện đề án điều tra cơ bản địa chất và đề án điều tra địa chất về khoáng sản.”
Về phạm vi điều chỉnh, Điều 1 xác định Thông tư quy định chi tiết khoản 3 Điều 14 và khoản 3 Điều 20 Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 147/2025/QH15. Các nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh gồm:
- Nội dung điều tra cơ bản địa chất để lập bản đồ địa chất quốc gia đến tỷ lệ 1:50.000;
- Nội dung lập bản đồ địa chất chuyên đề tỷ lệ lớn hơn 1:50.000;
- Nội dung điều tra địa chất về khoáng sản.
Trong bố cục Thông tư, Điều 18 và Điều 19 nằm tại Chương III — Nội dung điều tra địa chất về khoáng sản.
Về trách nhiệm tổ chức thực hiện, Điều 22 quy định:
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư này.
- Cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản ở địa phương có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
4. Đề án đã nộp trước khi Thông tư có hiệu lực có phải nộp lại không?
Theo Điều 20 Thông tư 53/2026/TT-BCT, Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2026.
Đối với đề án, dự án, nhiệm vụ đã nộp, trình trước thời điểm này, khoản 1 Điều 21 quy định:
“Đề án, dự án, nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản đã nộp, trình cho cơ quan có thẩm quyền trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng để thẩm định, phê duyệt mà không phải nộp, trình lại theo nội dung quy định tại Thông tư này.”
Đối với việc điều chỉnh nội dung chuyên môn sau ngày Thông tư có hiệu lực, khoản 2 Điều 21 quy định:
“Trường hợp điều chỉnh nội dung chuyên môn của đề án, dự án, nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì nội dung điều chỉnh thực hiện theo Thông tư này, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định việc tiếp tục áp dụng các nội dung theo đề án, dự án, nhiệm vụ phê duyệt để bảo đảm tính đồng bộ.”
Trên đây là nội dung thông tin về “Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào?”. Bạn đọc có thể tham khảo thêm toàn văn và tình trạng hiệu lực của Thông tư 53/2026/TT-BCT trên LuatVietnam.vn.
RSS