Số liệu sản lượng khai thác khoáng sản chênh lệch quá 10% phải giải trình như thế nào?

Thông tư 54/2026/TT-BCT yêu cầu thống nhất số liệu trong sổ sách, chứng từ và báo cáo hoạt động khoáng sản. Vậy số liệu sản lượng khai thác khoáng sản chênh lệch quá 10% phải giải trình như thế nào, đối chiếu với loại sổ nào và ai chịu trách nhiệm?

1. Số liệu sản lượng khai thác khoáng sản chênh lệch quá 10% phải giải trình như thế nào?

Theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 54/2026/TT-BCT, khi số liệu trong sổ sách, chứng từ, tài liệu kiểm soát sản lượng chênh lệch quá 10% so với số liệu trong sổ theo dõi, thống kê khối lượng, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản phải giải trình và chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về nội dung giải trình.

Sổ làm cơ sở đối chiếu được xác định tại điểm a khoản 2 Điều 10, gồm các nội dung theo dõi, thống kê:

  • Khối lượng khoáng sản nguyên khai;
  • Khối lượng đất đá thải, nếu có;
  • Khối lượng khoáng sản đưa vào chế biến;
  • Khối lượng khoáng sản sau công đoạn chế biến theo dự án khai thác khoáng sản.

Về cách thực hiện, khoản 3 Điều 10 quy định trách nhiệm giải trình nhưng không quy định riêng mẫu văn bản, thành phần hồ sơ, thời hạn hoặc cơ quan tiếp nhận giải trình đối với trường hợp chênh lệch quá 10%.

Đồng thời, khoản này yêu cầu số liệu, thông tin trong sổ sách, chứng từ, tài liệu và các báo cáo sau phải thống nhất:

  • Báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản;
  • Báo cáo thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác;
  • Báo cáo kiểm kê trữ lượng khoáng sản còn lại.

Yêu cầu thống nhất số liệu được quy định chung; còn mức “quá 10%” là điều kiện làm phát sinh trách nhiệm giải trình theo khoản này.

Số liệu sản lượng khai thác khoáng sản chênh lệch quá 10 phải giải trình như thế nào?
Số liệu sản lượng khai thác khoáng sản chênh lệch quá 10% phải giải trình như thế nào? (Ảnh minh họa)

2. Những sổ sách, chứng từ nào thuộc phạm vi kiểm tra chênh lệch số liệu?

Khoản 2 Điều 10 Thông tư 54/2026/TT-BCT quy định các loại sổ sách, chứng từ, tài liệu làm căn cứ theo dõi, kiểm soát, thống kê, kiểm kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản đã khai thác, khoáng sản còn lại bao gồm:

Thứ nhất, sổ theo dõi, thống kê khối lượng khoáng sản.

Sổ ghi nhận khối lượng khoáng sản nguyên khai, khối lượng đất đá thải (nếu có), khối lượng khoáng sản đưa vào chế biến và khối lượng khoáng sản sau công đoạn chế biến theo dự án khai thác khoáng sản.

Số liệu được ghi chép, thống kê hàng ngày. Theo điểm a khoản 2 Điều 23, mẫu áp dụng là Mẫu số 03 Phụ lục V.

Thứ hai, sổ theo dõi hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích.

Sổ ghi nhận hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong khoáng sản nguyên khai đã khai thác, trong tinh quặng hoặc sản phẩm thu được sau công đoạn chế biến theo dự án khai thác khoáng sản.

Số liệu được ghi chép, theo dõi hàng tháng. Theo điểm b khoản 2 Điều 23, mẫu áp dụng là Mẫu số 04 Phụ lục V.

Loại sổ này chỉ áp dụng đối với các loại khoáng sản kim loại và khoáng chất công nghiệp được quy định tại mục 1 và mục 4 phần I Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 193/2025/NĐ-CP. 

Thứ ba, bản đồ hiện trạng, mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản.

Các yêu cầu được dẫn chiếu tại Điều 12 đến Điều 15 của Thông tư gồm:

  • Đối tượng phải lập; việc lập, cập nhật, nộp và lưu giữ;
  • Hình thức, tỷ lệ và yêu cầu thể hiện thông tin;
  • Nội dung bản đồ đối với khai thác lộ thiên, khu vực khoáng sản ngập nước và khai thác hầm lò;
  • Nội dung bản vẽ mặt cắt và trường hợp phải lập bổ sung mặt cắt.

Theo khoản 1 Điều 12, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản rắn phải lập các tài liệu này từ khi bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, trong quá trình khai thác cho đến khi kết thúc khai thác, đóng cửa mỏ.

Hoạt động khai thác nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên, khí đồng hành cùng nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên không phải lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng.

Thứ tư, chứng từ kê khai, quyết toán nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường.

Việc kê khai, quyết toán nộp thuế, phí thực hiện theo pháp luật về thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường.

3. Khi xác định trữ lượng còn lại, doanh nghiệp phải giải trình sự sai khác ra sao?

Ngoài trách nhiệm giải trình khi chênh lệch số liệu quá 10%, khoản 3 Điều 12 Thông tư 54/2026/TT-BCT còn quy định việc xác định lý do sai khác trên cơ sở bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng:

“Trên cơ sở thông tin, số liệu của bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản tính toán, xác định trữ lượng khoáng sản còn lại chưa khai thác; so sánh, đánh giá biến động trữ lượng, chất lượng khoáng sản đã khai thác thực tế với trữ lượng khoáng sản được phép khai thác và kết quả thăm dò khoáng sản, kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV đã được xác nhận (phê duyệt, công nhận); giải trình, xác định lý do có sự sai khác (nếu có).”

Về thời điểm cập nhật tài liệu phục vụ việc xác định trữ lượng, khoản 2 Điều 12 yêu cầu bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng được lập 01 năm 01 lần, trên cơ sở cập nhật kết quả thường xuyên.

Thời điểm lập, cập nhật đến hết ngày 31/12 hằng năm. Các tài liệu này phải được nộp cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có mỏ khoáng sản trước ngày 01/02 của năm tiếp theo.

Đối với hồ sơ về kết quả khai thác khoáng sản, khoản 5 Điều 9 quy định: Khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu xuất trình hoặc cung cấp hồ sơ về kết quả thăm dò bổ sung, khai thác khoáng sản thì tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản có trách nhiệm xuất trình hoặc cung cấp đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu.

4. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thế nào đối với số liệu và tài liệu kiểm soát sản lượng?

Điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư 54/2026/TT-BCT quy định:

“Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản phải lưu giữ đầy đủ sổ sách, chứng từ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này từ khi bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ cho đến khi kết thúc khai thác, đóng cửa mỏ và phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật cũng như cơ quan quản lý nhà nước về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của thông tin ghi chép, theo dõi, thống kê tại các sổ sách, tài liệu, báo cáo.”

Cũng tại điểm này, trường hợp tổ chức, cá nhân không lập hoặc lập không đầy đủ, để thất lạc sổ sách, chứng từ, tài liệu về sản lượng khai thác khoáng sản hoặc thông tin, số liệu không đầy đủ, chính xác thì tùy theo tính chất, mức độ hậu quả gây ra sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Về nơi lưu giữ, điểm b khoản 4 Điều 10 Thông tư yêu cầu bản gốc của hai loại sổ theo dõi và bản đồ hiện trạng, mặt cắt hiện trạng được lưu tại trụ sở của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản. Bản gốc được lưu dưới dạng giấy hoặc điện tử theo pháp luật về giao dịch điện tử, văn thư và lưu trữ.

Trường hợp trụ sở không cùng địa chỉ thực hiện dự án, ngoài bản gốc tại trụ sở, tổ chức, cá nhân phải lưu 01 bộ bản sao tại văn phòng mỏ nơi thực hiện dự án.

Đối với việc lập tài liệu trên hệ thống, điểm c khoản này quy định: Khi hệ thống thông tin, dữ liệu về hoạt động khoáng sản của cơ quan quản lý nhà nước hoàn thành, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản thực hiện việc lập các sổ sách, tài liệu kiểm soát sản lượng trực tiếp trên hệ thống.

Trên đây là nội dung thông tin về “Số liệu sản lượng khai thác khoáng sản chênh lệch quá 10% phải giải trình như thế nào?”. Bạn đọc có thể tham khảo thêm Thông tư 54/2026/TT-BCT và các biểu mẫu kèm theo trên LuatVietnam.vn.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Thông tư 56/2026/TT-BCT ban hành các mẫu văn bản sử dụng trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản. Tùy từng trường hợp, tổ chức, cá nhân phải sử dụng mẫu đề nghị tương ứng. Dưới đây là trọn bộ các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định.

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Việc đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành phải được thực hiện theo phương án phù hợp với hiện trạng khai thác và yêu cầu bảo vệ môi trường. Vậy phương án đóng cửa mỏ phải gồm những nội dung gì theo Thông tư 56/2026/TT-BCT?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản phải thể hiện đầy đủ hiện trạng khu vực khai thác, công việc cần thực hiện, tiến độ và kinh phí đóng cửa mỏ. Vậy đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì? Thông tư 56/2026/TT-BCT đã quy định cụ thể về vấn đề này.

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định cụ thể nội dung và mẫu kế hoạch áp dụng kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản. Mời bạn theo dõi bài viết sau đây để biết thêm chi tiết.

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định các hạng mục phải giám sát thi công trong quá trình thăm dò khoáng sản nhằm bảo đảm chất lượng công trình và kết quả thăm dò. Vậy những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ được thực hiện theo những quy định cụ thể về loại báo cáo, nội dung, cơ quan có trách nhiệm thực hiện và thời hạn gửi. Để nắm rõ các yêu cầu này, cần tìm hiểu những nội dung chính của Thông tư 22/2026/TT-BNV mời bạn đọc xem bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết.

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được xét tặng cho cá nhân có đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Khoa học và Công nghệ. Vậy điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được quy định như thế nào?
 

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ được xét tặng cho cá nhân, tập thể thuộc Bộ và ngoài Bộ khi đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng. Vậy cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?
 

Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào?

Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào?

Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào?

Đánh giá tiềm năng khoáng sản gồm những nội dung nào, phải lập bản đồ ở tỷ lệ bao nhiêu và dự báo tài nguyên đến cấp nào? Bài viết dưới đây làm rõ Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào.