Mẫu vật địa chất, khoáng sản có yêu cầu riêng về kích thước, cách lấy và lưu giữ. Vậy Thông tư 52/2026/TT-BCT quy định danh mục và quy cách mẫu vật địa chất, khoáng sản như thế nào?
- 1. Thông tư 52/2026/TT-BCT quy định danh mục và quy cách mẫu vật địa chất, khoáng sản như thế nào?
- 2. Quy cách từng loại mẫu vật địa chất, khoáng sản được quy định ra sao?
- 2.1. Quy cách mẫu cục
- 2.2. Quy cách mẫu rãnh
- 2.3. Quy cách mẫu điểm, mẫu rãnh điểm, mẫu lưới điểm
- 2.4. Quy cách mẫu bóc tầng
- 2.5. Quy cách mẫu khối
- 2.6. Quy cách mẫu lõi khoan
- 3. Mẫu vật địa chất, khoáng sản phải được bảo quản như thế nào?
1. Thông tư 52/2026/TT-BCT quy định danh mục và quy cách mẫu vật địa chất, khoáng sản như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 8 và Điều 10 Thông tư 52/2026/TT-BCT, danh mục mẫu vật địa chất, khoáng sản gồm mẫu cục; mẫu rãnh; mẫu điểm, mẫu rãnh điểm, mẫu lưới điểm; mẫu bóc tầng; mẫu khối; mẫu lõi khoan; mẫu hóa thạch, mẫu cổ sinh vật hóa thạch. Quy cách được quy định theo từng loại mẫu và mục đích sử dụng.
Về khái niệm, khoản 2 Điều 3 quy định:
“Mẫu vật địa chất, khoáng sản là những mẫu đá, mẫu hóa thạch, mẫu khoáng sản ở trạng thái tự nhiên được thu thập trong quá trình thực hiện các đề án/đề tài/dự án được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”
Trong danh mục tại khoản 1 Điều 8, mẫu cục bao gồm mẫu đo mật độ, mẫu tham số từ, mẫu tham số điện, mẫu tham số phóng xạ, mẫu hóa phóng xạ và các mẫu khác.
Về đối tượng áp dụng, Điều 2 xác định Thông tư áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản; tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản.

2. Quy cách từng loại mẫu vật địa chất, khoáng sản được quy định ra sao?
2.1. Quy cách mẫu cục
Theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 52/2026/TT-BCT, mẫu cục có kích thước, cách lấy và bảo quản khác nhau tùy mục đích sử dụng:
| Mục đích, loại mẫu | Quy cách |
| Quan sát, mô tả đặc điểm thạch học hoặc quặng hóa | Hình hộp chữ nhật hoặc hình lập phương, kích thước (3x6x9) cm; sắp xếp theo trình tự địa tầng hoặc chiều sâu; mô tả đầy đủ đặc điểm thạch học và khoáng hóa theo quy định kỹ thuật |
| Phân tích lát mỏng, khoáng tướng, đồng vị | Kích thước từ (5x3x2) cm đến (9x6x3) cm; mẫu phải tươi, rắn chắc, đáp ứng yêu cầu phân tích. Với mẫu thạch học có cấu tạo định hướng, trước khi lấy phải xác định rõ phương vị và hướng dốc |
| Phân tích cơ lý, xác định thể trọng nhỏ | Kích thước từ (10x10x10) cm đến (30x30x30) cm; bọc kín bằng sáp hoặc nến để giữ nguyên trạng thái tự nhiên và độ ẩm ban đầu |
| Đo mật độ | Kích thước dài, rộng, dày tối đa (10x10x10) cm |
| Tham số từ | Kích thước tối đa (20x10x5) cm. Để xác định vectơ từ dư Jn, cổ từ, lấy mẫu khối lập phương hoặc khối hộp chữ nhật có chiều dài cạnh từ 5,0 cm đến 20 cm; xác định phương vị hướng bắc của mẫu và phương vị của 2 cạnh khối vuông |
| Tham số điện | Có ít nhất một mặt tương đối phẳng, kích thước tối thiểu (10x10x10) cm |
| Tham số phóng xạ | Kích thước tối thiểu (7x7x7) cm |
| Hóa phóng xạ để xác định hệ số eman hóa, cân bằng phóng xạ | Lấy dạng nguyên khối, kích thước (10x10x10) cm |
Đối với mẫu phân tích các tham số vật lý, mẫu phải được lấy và bảo quản nguyên khối, giữ nguyên trạng thái tự nhiên ban đầu. Sau khi lấy, mẫu được bọc bằng vải, sáp, nến hoặc sử dụng dụng cụ bảo quản phù hợp để hạn chế thay đổi trạng thái vật lý và đặc tính tự nhiên.
Mẫu cục phục vụ nghiên cứu cổ sinh phải đủ lớn để xác định tối đa đặc điểm hình thái, cấu tạo của hóa thạch. Khi kết thúc đề án, các loại mẫu cục phải được rút gọn theo quy định về quản lý, rút gọn mẫu địa chất; riêng mẫu cổ sinh chỉ lưu giữ mẫu đặc trưng, có giá trị khoa học tiêu biểu.
2.2. Quy cách mẫu rãnh
Về cách bố trí, khoản 2 Điều 10 yêu cầu mẫu rãnh vuông góc với thân khoáng sản để bảo đảm tính đại diện cho thành phần và chiều dày thực tế của thân khoáng.
Tùy vị trí địa hình, thế nằm và mức độ đồng nhất của khoáng sản, mẫu có thể được lấy theo phương thẳng đứng hoặc nằm ngang. Kết quả đo đạc sau đó được quy đổi về chiều dày thật để tính toán tài nguyên, trữ lượng.
Kích thước mẫu rãnh gồm chiều rộng từ 5,0–10 cm, chiều sâu từ 3,0–5,0 cm. Chiều dài mẫu phụ thuộc vào loại khoáng sản và mức độ đồng nhất của thân khoáng.
2.3. Quy cách mẫu điểm, mẫu rãnh điểm, mẫu lưới điểm
Khoản 3 Điều 10 phân biệt cách sử dụng và lấy ba loại mẫu này như sau:
- Mẫu điểm được sử dụng khi lấy mẫu địa hóa đá gốc, tìm kiếm khoáng hóa theo tảng lăn hoặc kiểm tra khả năng có khoáng hóa trong vết lộ lớn nhưng biểu hiện khoáng hóa không rõ. Các cục mẫu điểm phải đồng đều.
- Mẫu rãnh điểm áp dụng trong điều tra, đánh giá khoáng sản dễ nhận biết bằng mắt thường, có hàm lượng thành phần biến đổi có quy luật theo một phương nhất định như phân lớp, phân dải, phân đới hoặc sọc dải. Các loại khoáng sản được nêu gồm vật liệu xây dựng, đá vôi xi măng, phosphorit và một số khoáng sản khác. Mẫu là tập hợp các cục lấy dọc một hoặc một số đường cắt vuông góc hoặc gần vuông góc với phương của thân khoáng.
- Mẫu lưới điểm áp dụng với khoáng sản phân bố dạng ô, da báo, không theo quy luật hoặc quy luật không rõ ràng. Các cục mẫu nhỏ được lấy tại mắt lưới hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác hoặc hình thoi, có kích thước khoảng 1,0–3,0 cm. Khoảng cách giữa các mắt lưới phụ thuộc mức độ đồng đều và kích thước ổ quặng, vết lộ quặng.
2.4. Quy cách mẫu bóc tầng
Đối với khoáng sản có thành phần phân bố không đồng đều theo hai hướng, khoản 4 Điều 10 quy định sử dụng mẫu bóc tầng. Hai hướng này là chiều dày và hướng cắm, hoặc chiều dày và đường phương.
Mẫu được lấy có một cạnh là chiều dày thân khoáng, một cạnh theo hướng biến đổi của thân khoáng trong công trình khai đào. Khu vực lấy mẫu phải bằng phẳng, độ sâu lấy mẫu đồng nhất để bảo đảm tính đại diện.
2.5. Quy cách mẫu khối
Theo khoản 5 Điều 10, việc lấy và lưu mẫu khối có hai yêu cầu:
- Khi lấy mẫu: Lấy trực tiếp tại công trình sau khi dọn sạch bề mặt vết lộ, hố, hào, giếng. Mẫu dùng để xác định thể trọng, độ thu hồi và các chỉ tiêu cơ lý khác theo yêu cầu nghiên cứu.
- Sau khi phục vụ nghiên cứu: Mẫu khối phải hoàn trả lại hiện trường; vị trí lấy mẫu được thu dọn, phục hồi phù hợp. Phần mẫu lưu chỉ gồm khối lượng cần thiết để gửi phân tích, xác định chất lượng.
2.6. Quy cách mẫu lõi khoan
Căn cứ khoản 6 Điều 10, mẫu lõi khoan phải được sắp xếp trên khay kích thước (0,3–0,5) m × 1,0 m, chia thành 3–5 rãnh, theo trình tự tăng dần của chiều sâu.
Mỗi khay phải gắn etiket ghi thông tin hiệp khoan, kèm mũi tên chỉ hướng theo chiều sâu; đầu khay ghi tên lỗ khoan và khoảng chiều sâu từ – đến. Người theo dõi phải mô tả, đánh dấu các lớp đất đá trên khay theo quy định kỹ thuật.
Ảnh chụp khay mẫu phải thể hiện rõ ngày chụp, thứ tự khay, chiều sâu địa tầng, thông số hiệp khoan và khoảng chiều sâu của mẫu trong từng khay.
Khi kết thúc đề án và báo cáo được phê duyệt, mẫu lưu được rút gọn, chỉ giữ phần quặng lưu và một số mẫu đại diện. Đối với báo cáo sử dụng vốn ngoài ngân sách, chủ đầu tư quyết định việc lưu giữ hoặc rút gọn mẫu lõi khoan và tự chịu trách nhiệm lưu giữ, trừ trường hợp thăm dò khoáng sản.
3. Mẫu vật địa chất, khoáng sản phải được bảo quản như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 52/2026/TT-BCT, mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng được lấy, bảo quản theo TCVN 13586:2022, bảo đảm điều kiện kỹ thuật phục vụ bảo quản dài hạn.
Đối với mẫu cổ sinh vật hóa thạch và mẫu dễ hư hỏng, ngoài yêu cầu trên còn phải bảo đảm nhiệt độ, độ ẩm ổn định, tránh ánh sáng trực tiếp; sử dụng vật liệu đóng gói chuyên dụng, không chứa acid, không gây phản ứng hóa học; định kỳ rà soát tình trạng mẫu và xử lý, phục hồi khi hư hỏng hoặc xuống cấp.
Theo khoản 5 Điều 9, thông tin, dữ liệu mẫu vật được lập theo Mẫu số 01 Phụ lục II.
Trên đây là nội dung về “Thông tư 52/2026/TT-BCT quy định danh mục và quy cách mẫu vật địa chất, khoáng sản như thế nào?”. Bạn đọc có thể xem Thông tư 52/2026/TT-BCT trên LuatVietnam.vn.
RSS