Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định yêu cầu đánh giá khí mỏ đối với một số loại khoáng sản trong quá trình thăm dò. Vậy những mỏ khoáng sản nào phải đánh giá khí mỏ và cần đánh giá những nội dung gì?
- 1. Những mỏ khoáng sản nào phải đánh giá khí mỏ và cần đánh giá những nội dung gì?
- 1.1. Những mỏ khoáng sản phải đánh giá khí mỏ
- 1.2. Công tác đánh giá độ chứa khí mỏ trong thăm dò khoáng sản phải đáp ứng những yêu cầu gì?
- 3. Nhiệm vụ đánh giá độ chứa khí mỏ gồm những nội dung gì?
- 3.1. Thu thập các thông số về độ chứa khí tự nhiên của mỏ
- 3.2. Xác định thành phần khí và đặc điểm phân bố khí mỏ
- 3.3. Đánh giá ảnh hưởng của yếu tố địa chất và xác lập quy luật biến đổi khí mỏ
- 4. Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định về đánh giá khí mỏ có hiệu lực từ ngày nào?
1. Những mỏ khoáng sản nào phải đánh giá khí mỏ và cần đánh giá những nội dung gì?
1.1. Những mỏ khoáng sản phải đánh giá khí mỏ
Theo Điều 22 Thông tư 59/2026/TT-BCT, các mỏ khoáng sản than, mỏ thăm dò phóng xạ, thủy ngân, arsen và nhóm khoáng sản khác có mức độ phức tạp liên quan đến khí mỏ phải thực hiện công tác đánh giá khí mỏ.
Theo quy định trên, các nhóm mỏ thuộc diện phải đánh giá khí mỏ gồm:
- Mỏ khoáng sản than
- Mỏ thăm dò phóng xạ, thủy ngân, arsen
- Các nhóm mỏ khoáng sản khác có mức độ phức tạp liên quan đến khí mỏ

1.2. Công tác đánh giá độ chứa khí mỏ trong thăm dò khoáng sản phải đáp ứng những yêu cầu gì?
Khoản 1 Điều 22 Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định:
"Điều 22. Yêu cầu về đánh giá độ chứa khí mỏ
Đối với các mỏ khoáng sản than, thăm dò phóng xạ, thủy ngân, arsen và nhóm khoáng sản khác có mức độ phức tạp liên quan đến khí mỏ, yêu cầu tiến hành công tác đánh giá khí mỏ.
1. Yêu cầu về đánh giá độ chứa khí mỏ trong thăm dò khoáng sản:
a) Tùy theo từng loại hình khoáng sản, yêu cầu đánh giá độ chứa khí mỏ cả trong thân quặng và đá vây quanh; thu thập đầy đủ các số liệu về khí mỏ tại các công trình khai thác đang hoạt động kề cận;
b) Xác định thành phần và nguồn gốc khí mỏ;
c) Xác định quy luật phân bố các chất khí theo diện tích, chiều sâu địa tầng và hướng cắm của thân quặng; các yếu tố địa chất ảnh hưởng đến quy luật phân bố khí mỏ;
d) Xác định mức độ ảnh hưởng của các chất khí đến quá trình khai thác khoáng sản sau này;
đ) Đối với khoáng sản than yêu cầu đánh giá mức độ giàu khí làm cơ sở cho dự báo cấp khí mỏ. Khi có đủ các dữ liệu, cần tính trữ lượng khí trong vỉa than như là một loại khoáng sản có ích đi kèm."
Theo đó, công tác đánh giá độ chứa khí mỏ trong thăm dò khoáng sản phải đáp ứng 05 nhóm yêu cầu:
Thứ nhất, đánh giá độ chứa khí mỏ và thu thập số liệu khí mỏ.
Tùy theo loại hình khoáng sản, việc đánh giá được thực hiện đối với cả thân quặng và đá vây quanh.
Đồng thời, phải thu thập đầy đủ các số liệu khí mỏ tại các công trình khai thác đang hoạt động kề cận.
Thứ hai, xác định thành phần và nguồn gốc khí mỏ.
Công tác đánh giá phải xác định được thành phần và nguồn gốc của khí mỏ trong khu vực thăm dò.
Thứ ba, xác định quy luật phân bố khí mỏ.
Nội dung đánh giá bao gồm quy luật phân bố các chất khí theo:
- Diện tích;
- Chiều sâu địa tầng;
- Hướng cắm của thân quặng.
Ngoài ra, phải xác định các yếu tố địa chất ảnh hưởng đến quy luật phân bố khí mỏ.
Thứ tư, xác định mức độ ảnh hưởng của các chất khí đến quá trình khai thác khoáng sản sau này.
Việc đánh giá phải xác định mức độ ảnh hưởng của khí mỏ đối với hoạt động khai thác khoáng sản trong giai đoạn tiếp theo.
Thứ năm, đánh giá mức độ giàu khí đối với khoáng sản than.
Riêng đối với khoáng sản than, phải đánh giá mức độ giàu khí làm cơ sở dự báo cấp khí mỏ.
Khi có đủ dữ liệu, cần tính trữ lượng khí trong vỉa than như một loại khoáng sản có ích đi kèm.
3. Nhiệm vụ đánh giá độ chứa khí mỏ gồm những nội dung gì?
Bên cạnh các yêu cầu về đánh giá độ chứa khí, khoản 2 Điều 22 Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định cụ thể những nhiệm vụ phải thực hiện:
"2. Nhiệm vụ đánh giá độ chứa khí mỏ
a) Thu thập đầy đủ, chính xác các thông số về độ chứa khí tự nhiên của mỏ làm cơ sở cho nghiên cứu đầu tư xây dựng công trình mỏ và thiết kế khai thác mỏ;
b) Xác định đặc điểm về thành phần định tính khí thiên nhiên và phân đới khí;
c) Xác định chiều sâu bề mặt đới khí và độ chứa khí tự nhiên của các thân quặng chính trong mỏ;
d) Xác định ảnh hưởng của các yếu tố địa chất chủ yếu đối với sự phân bố các chất khí trong thân quặng và đá vây quanh, đặc biệt chú ý các tầng đá vây quanh có độ chứa khí lớn;
đ) Xác lập các quy luật cơ bản về sự thay đổi chiều sâu đới khí phong hóa, sự thay đổi hàm lượng các chất khí theo chiều sâu và sự phụ thuộc của các quy luật đó với các yếu tố địa chất. Nội dung, phương pháp nghiên cứu khí mỏ được xác định trong đề án."
Theo đó, nhiệm vụ đánh giá độ chứa khí mỏ bao gồm các nội dung chính sau:
3.1. Thu thập các thông số về độ chứa khí tự nhiên của mỏ
Công tác đánh giá phải thu thập đầy đủ, chính xác các thông số về độ chứa khí tự nhiên của mỏ.
Các thông số được thu thập làm cơ sở cho việc nghiên cứu đầu tư xây dựng công trình mỏ và thiết kế khai thác mỏ.
3.2. Xác định thành phần khí và đặc điểm phân bố khí mỏ
Việc đánh giá độ chứa khí mỏ phải xác định:
- Đặc điểm về thành phần định tính khí thiên nhiên và phân đới khí;
- Chiều sâu bề mặt đới khí;
- Độ chứa khí tự nhiên của các thân quặng chính trong mỏ.
3.3. Đánh giá ảnh hưởng của yếu tố địa chất và xác lập quy luật biến đổi khí mỏ
Theo điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 22 Thông tư 59/2026/TT-BCT, nhiệm vụ đánh giá còn bao gồm:
- Xác định ảnh hưởng của các yếu tố địa chất chủ yếu đối với sự phân bố khí trong thân quặng và đá vây quanh, đặc biệt là các tầng đá vây quanh có độ chứa khí lớn;
- Xác lập quy luật thay đổi chiều sâu đới khí phong hóa;
- Xác lập quy luật thay đổi hàm lượng khí theo chiều sâu;
- Xác định sự phụ thuộc của các quy luật trên vào những yếu tố địa chất.
Đồng thời, nội dung và phương pháp nghiên cứu khí mỏ phải được xác định trong đề án.
4. Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định về đánh giá khí mỏ có hiệu lực từ ngày nào?
Điều 43 Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định:
"Điều 43. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2026."
Như vậy, Thông tư 59/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 15/9/2026.
Đối với các đề án thăm dò khoáng sản đã được cấp phép, chấp thuận trước ngày Thông tư có hiệu lực, Điều 44 Thông tư 59/2026/TT-BCTquy định:
"Đề án thăm dò khoáng sản; đề án thăm dò bổ sung kèm theo giấy phép thăm dò khoáng sản, văn bản chấp thuận thăm dò bổ sung đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, chấp thuận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và còn thời hạn thì tiếp tục thực hiện theo đề án đã được phê duyệt, chấp thuận."
Theo đó, các đề án thăm dò khoáng sản, đề án thăm dò bổ sung thuộc trường hợp nêu trên được tiếp tục thực hiện theo đề án đã được phê duyệt, chấp thuận.
Trên đây là nội dung về “Những mỏ khoáng sản nào phải đánh giá khí mỏ và cần đánh giá những nội dung gì?”. Bạn đọc có thể tra cứu toàn văn Thông tư 59/2026/TT-BCT, tình trạng hiệu lực, lược đồ và các quy định liên quan trên LuatVietnam.vn.
RSS