Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định riêng nội dung lập bản đồ địa chất ở từng tỷ lệ. Vậy nội dung lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:1.000.000, 1:500.000 và 1:250.000 có gì khác nhau về tài liệu tổng hợp, phạm vi nghiên cứu và yêu cầu thể hiện?
1. Nội dung lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:1.000.000, 1:500.000 và 1:250.000 có gì khác nhau?
Theo Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư 53/2026/TT-BCT, bản đồ tỷ lệ 1:1.000.000 có nội dung khái quát quy mô vùng và châu lục; tỷ lệ 1:500.000 làm rõ cấu trúc, lịch sử phát triển địa chất vùng nghiên cứu; tỷ lệ 1:250.000 thể hiện chi tiết các cấu tạo địa chất và có nội dung phân vùng dự báo triển vọng tài nguyên địa chất, khoáng sản.
Các yêu cầu cụ thể được đối chiếu như sau:
| Nội dung so sánh | Tỷ lệ 1:1.000.000 — Điều 3 | Tỷ lệ 1:500.000 — Điều 4 | Tỷ lệ 1:250.000 — Điều 5 |
| Tài liệu tổng hợp, phân tích, xử lý | Tài liệu địa chất, khoáng sản đến tỷ lệ 1:500.000 | Tài liệu địa chất, khoáng sản đến tỷ lệ 1:500.000 | Tài liệu địa chất, khoáng sản ở tỷ lệ 1:250.000 |
| Phạm vi thông tin, liên kết địa chất | Quy mô vùng và châu lục | Quy mô vùng và lãnh thổ | Liên kết, khoanh nối các phân vị địa chất, cấu trúc địa chất quy mô khu vực |
| Nội dung tổng hợp, biên tập | Đặc điểm chung về địa chất của một số nước, một số lục địa lớn; định khung cấu trúc, kiến tạo | Các thành tạo trầm tích, biến chất, magma có tuổi và thành phần khác nhau; khu vực phân bố tài nguyên địa chất, khoáng sản | Thể hiện chi tiết cấu tạo địa chất, sự phân bố và giới hạn tài nguyên địa chất, khoáng sản từ kết quả điều tra ở tỷ lệ lớn hơn |
| Yêu cầu riêng về phân tích, dự báo | Liên kết, khoanh nối các phân vị địa chất, đơn vị kiến tạo quy mô vùng và châu lục | Làm rõ cấu trúc, lịch sử phát triển địa chất; xác định quan hệ của tài nguyên địa chất, khoáng sản với tổ hợp thạch kiến tạo hoặc các yếu tố cấu trúc địa chất | Phân vùng dự báo triển vọng tài nguyên địa chất, khoáng sản; lập bản đồ phân vùng dự báo cùng tỷ lệ |
| Yêu cầu hội nhập | Đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế | Đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế | Đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực |
Cả ba điều đều có nội dung tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu và điều tra bổ sung thông tin. Tuy nhiên, đối tượng tổng hợp, phạm vi liên kết địa chất và nội dung phải thể hiện được quy định riêng cho từng tỷ lệ.

2. Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:1.000.000 phải thực hiện những nội dung nào?
Điều 3 Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định nội dung đối với bản đồ địa chất tỷ lệ 1:1.000.000 gồm:
- Tổng hợp, phân tích và xử lý tài liệu về địa chất, khoáng sản đến tỷ lệ 1:500.000, bao gồm các thông tin: địa chất, tài nguyên địa chất, khoáng sản quy mô vùng và châu lục.
- Tổng hợp, biên tập những đặc điểm chung về địa chất của một số nước, một số lục địa lớn mang tính khái quát; định khung cấu trúc, kiến tạo cho lãnh thổ nghiên cứu.
- Điều tra bổ sung thông tin địa chất, tài nguyên địa chất, khoáng sản; liên kết, khoanh nối các phân vị địa chất, các đơn vị kiến tạo có quy mô vùng và châu lục.
- Biên tập, lập bản đồ địa chất thể hiện các yếu tố địa chất, kiến tạo; tài nguyên địa chất, khoáng sản đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
Đối chiếu với khoản 1 Điều 4, tài liệu được tổng hợp để lập bản đồ tỷ lệ 1:1.000.000 và tỷ lệ 1:500.000 đều là tài liệu về địa chất, khoáng sản đến tỷ lệ 1:500.000. Phạm vi thông tin tại khoản 1 Điều 3 là quy mô vùng và châu lục, còn tại khoản 1 Điều 4 là quy mô vùng và lãnh thổ.
3. Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:500.000 phải thực hiện những nội dung nào?
Điều 4 Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định nội dung đối với bản đồ địa chất tỷ lệ 1:500.000 gồm:
- Tổng hợp, phân tích và xử lý tài liệu về địa chất, khoáng sản đến tỷ lệ 1:500.000, bao gồm các thông tin: địa chất, tài nguyên địa chất, khoáng sản quy mô vùng và lãnh thổ.
- Tổng hợp, biên tập, biểu diễn các thành tạo trầm tích, biến chất, magma có tuổi và thành phần khác nhau; những khu vực phân bố tài nguyên địa chất, khoáng sản.
- Điều tra bổ sung thông tin địa chất, khoáng sản; liên kết, khoanh nối các phân vị địa chất, các đơn vị kiến tạo có quy mô vùng và lãnh thổ.
- Tổng hợp dữ liệu địa chất, khoáng sản làm rõ cấu trúc địa chất, lịch sử phát triển địa chất vùng nghiên cứu; xác định mối quan hệ giữa tài nguyên địa chất, khoáng sản với tổ hợp thạch kiến tạo hoặc tổ hợp các yếu tố cấu trúc địa chất có mặt trong diện tích lập bản đồ.
- Biên tập, lập bản đồ địa chất gồm các yếu tố địa chất, kiến tạo, khoáng sản đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
Về nội dung phân tích dữ liệu, khoản 4 Điều 4 đặt ra yêu cầu làm rõ cấu trúc địa chất, lịch sử phát triển địa chất vùng nghiên cứu và mối quan hệ giữa tài nguyên địa chất, khoáng sản với các tổ hợp được quy định. Trong khi đó, khoản 4 Điều 5 quy định riêng việc phân vùng dự báo và thành lập bản đồ phân vùng dự báo tài nguyên địa chất, khoáng sản đối với tỷ lệ 1:250.000.
4. Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:250.000 phải thực hiện những nội dung nào?
Điều 5 Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định nội dung đối với bản đồ địa chất tỷ lệ 1:250.000 gồm:
- Tổng hợp, phân tích và xử lý tài liệu địa chất, khoáng sản ở tỷ lệ 1:250.000, bao gồm thông tin về địa chất, tài nguyên địa chất và khoáng sản.
- Tổng hợp, biên tập và thể hiện chi tiết các cấu tạo địa chất, sự phân bố và giới hạn các loại tài nguyên địa chất, khoáng sản từ kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản ở tỷ lệ lớn hơn.
- Điều tra bổ sung thông tin địa chất, khoáng sản; liên kết, khoanh nối các phân vị địa chất, các cấu trúc địa chất quy mô khu vực.
- Phân vùng dự báo triển vọng tài nguyên địa chất, khoáng sản; thành lập bản đồ phân vùng dự báo tài nguyên địa chất, khoáng sản cùng tỷ lệ.
- Bản đồ địa chất cần thể hiện đầy đủ các yếu tố địa chất, kiến tạo; tài nguyên địa chất, khoáng sản đáp ứng được yêu cầu hội nhập khu vực.
Về nguồn kết quả điều tra sử dụng để thể hiện chi tiết, khoản 2 Điều 5 nêu rõ cả kết quả điều tra cơ bản địa chất và điều tra địa chất về khoáng sản ở tỷ lệ lớn hơn. Đây là yêu cầu gắn với việc thể hiện các cấu tạo địa chất, sự phân bố và giới hạn các loại tài nguyên địa chất, khoáng sản.
5. Các nội dung lập bản đồ này áp dụng đối với những đối tượng nào?
Điều 2 Thông tư 53/2026/TT-BCT xác định đối tượng áp dụng gồm cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản; tổ chức, cá nhân thực hiện đề án điều tra cơ bản địa chất và đề án điều tra địa chất về khoáng sản.
Về thời điểm áp dụng, Điều 20 quy định Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2026. Điều 21 quy định chuyển tiếp đối với đề án, dự án, nhiệm vụ như sau:
- Đề án, dự án, nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản đã nộp, trình cho cơ quan có thẩm quyền trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng để thẩm định, phê duyệt mà không phải nộp, trình lại theo nội dung quy định tại Thông tư này.
- Trường hợp điều chỉnh nội dung chuyên môn của đề án, dự án, nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì nội dung điều chỉnh thực hiện theo Thông tư này, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định việc tiếp tục áp dụng các nội dung theo đề án, dự án, nhiệm vụ phê duyệt để bảo đảm tính đồng bộ.
Trên đây là nội dung thông tin về “Nội dung lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:1.000.000, 1:500.000 và 1:250.000 có gì khác nhau?”. Bạn đọc có thể tham khảo thêm nội dung và tình trạng hiệu lực của Thông tư 53/2026/TT-BCT trên LuatVietnam.vn.
RSS