Báo cáo định kỳ ghi nhận kết quả khai thác và việc thực hiện nghĩa vụ liên quan. Vậy báo cáo định kỳ hoạt động khai thác, khai thác tận thu khoáng sản phải nộp khi nào, ở đâu và gồm nội dung gì?
- 1. Báo cáo định kỳ hoạt động khai thác, khai thác tận thu khoáng sản phải nộp khi nào?
- 2. Báo cáo định kỳ hoạt động khai thác, khai thác tận thu khoáng sản phải nộp ở đâu?
- 3. Báo cáo định kỳ hoạt động khai thác, khai thác tận thu khoáng sản gồm những nội dung gì?
- 3.1. Phần chung và thông tin về giấy phép, dự án khai thác
- 3.2. Kết quả khai thác, thống kê trữ lượng và nghĩa vụ tài chính
- 3.3. Thăm dò nâng cấp trữ lượng và trách nhiệm đối với cộng đồng
- 3.4. Đánh giá chung, đề xuất và kiến nghị
- 4. Số liệu trong báo cáo định kỳ phải đáp ứng yêu cầu gì?
1. Báo cáo định kỳ hoạt động khai thác, khai thác tận thu khoáng sản phải nộp khi nào?
Theo điểm a khoản 1 Điều 16 Thông tư 54/2026/TT-BCT, báo cáo định kỳ kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản phải được lập và nộp trước ngày 15/02 của năm liền kề sau năm báo cáo. Kỳ báo cáo là năm, từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.
Cụ thể, điểm này quy định:
“Báo cáo định kỳ kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản: Được lập và nộp trước ngày 15 tháng 02 của năm liền kề sau năm báo cáo, kỳ báo cáo là năm (từ 01 tháng 01 đến 31 tháng 12);”
Về nội dung thống kê, điểm c khoản 1 Điều 16 quy định báo cáo thống kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản đã khai thác được tích hợp vào báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản.
Theo điểm a khoản 4 Điều 23, báo cáo định kỳ hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản được lập theo Mẫu số 05 Phụ lục V.

2. Báo cáo định kỳ hoạt động khai thác, khai thác tận thu khoáng sản phải nộp ở đâu?
Điểm a, điểm b khoản 2 Điều 16 Thông tư 54/2026/TT-BCT quy định nơi nhận báo cáo như sau:
- Đối với giấy phép thuộc thẩm quyền cấp của Bộ trưởng Bộ Công Thương: Báo cáo được nộp cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khoáng sản được khai thác hoặc nơi được Chính phủ giao thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp này gồm giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I; giấy phép khai thác tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển hoặc chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố.
- Đối với giấy phép thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Báo cáo được nộp cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp này gồm giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, II, III, IV; giấy phép khai thác tận thu khoáng sản và giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản.
Theo khoản 1 Điều 6 Luật Địa chất và khoáng sản 2024, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Luật số 147/2025/QH15, bốn nhóm khoáng sản được xác định như sau:
- Nhóm I: Khoáng sản kim loại; khoáng sản năng lượng; đá quý, đá bán quý; khoáng chất công nghiệp không thuộc nhóm II.
- Nhóm II: Khoáng sản làm vật liệu trong ngành công nghiệp xây dựng phục vụ sản xuất xi măng, gạch ốp lát, sứ vệ sinh, kính xây dựng, đá ốp lát, đá mỹ nghệ, vôi công nghiệp, vật liệu chịu lửa; khoáng chất công nghiệp có thể sử dụng làm vật liệu xây dựng theo quy định của Chính phủ.
- Nhóm III: Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không thuộc nhóm II và nhóm IV; than bùn, bùn khoáng, nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên.
- Nhóm IV: Đất sét, đất đồi, đất có tên gọi khác; đất lẫn đá, cát, cuội hoặc sỏi; cát (trừ cát, sỏi lòng sông, lòng hồ và khu vực biển), chỉ phù hợp làm vật liệu san lấp, đắp nền móng công trình, xây dựng công trình thủy lợi, phòng, chống thiên tai.
3. Báo cáo định kỳ hoạt động khai thác, khai thác tận thu khoáng sản gồm những nội dung gì?
Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 23 và Mẫu số 05 Phụ lục V Thông tư 54/2026/TT-BCT, báo cáo gồm ba phần: Phần chung; kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản; đề xuất, kiến nghị.
Phần kết quả hoạt động được trình bày riêng theo từng giấy phép.
3.1. Phần chung và thông tin về giấy phép, dự án khai thác
Theo phần I Mẫu số 05, thông tin chung gồm:
- Tổ chức, cá nhân; loại hình doanh nghiệp;
- Địa chỉ, điện thoại, fax;
- Người đại diện theo pháp luật: Họ và tên, năm sinh, trình độ chuyên môn.
- Về giấy phép và dự án khai thác, mục A yêu cầu:
- Loại khoáng sản, cơ quan cấp phép, diện tích, phương pháp khai thác, mức sâu khai thác đối với mỏ hầm lò;
- Trữ lượng hoặc khối lượng, công suất được phép khai thác của khoáng sản chính và khoáng sản đi kèm, nếu có;
- Thời hạn giấy phép, vị trí mỏ, tổng vốn đầu tư;
- Tiền cấp quyền hoặc tiền trúng đấu giá quyền khai thác; tiền ký quỹ phục hồi môi trường; tiền hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò nếu có, cùng thông tin quyết định phê duyệt tương ứng.
3.2. Kết quả khai thác, thống kê trữ lượng và nghĩa vụ tài chính
Mục B Mẫu số 05 yêu cầu báo cáo sản lượng khoáng sản nguyên khai khai thác thực tế trong năm và từ khi bắt đầu khai thác đến hết năm báo cáo; trữ lượng được phép khai thác còn lại, đối với khoáng sản chính và khoáng sản đi kèm nếu có.
Về tiêu thụ và tài chính, mẫu yêu cầu:
- Tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ, giá thành khai thác trung bình và tổng doanh thu trong năm;
- Tiền ký quỹ phục hồi môi trường đã nộp trong năm và từ khi được cấp giấy phép đến hết năm báo cáo;
- Tổng số nộp ngân sách trong năm, gồm thuế tài nguyên, thuế xuất khẩu khoáng sản, tiền cấp quyền khai thác, phí bảo vệ môi trường, thuế bảo vệ môi trường, tiền thuê đất và khoản khác nếu có.
- Theo ghi chú số 8, các chỉ tiêu về moong, lò chợ; hệ số tổn thất, làm nghèo; đất đá thải, hệ số bóc; hoạt động tuyển, phân loại, làm giàu và khối lượng xuất khẩu chỉ áp dụng đối với khoáng sản nhóm I, II, III.
3.3. Thăm dò nâng cấp trữ lượng và trách nhiệm đối với cộng đồng
Mục C Mẫu số 05 yêu cầu thông tin thăm dò nâng cấp trữ lượng nếu có, gồm công trình thăm dò, các loại mẫu đã lấy và kết quả phân tích mẫu. Theo ghi chú số 8, phần này chỉ áp dụng đối với khoáng sản nhóm I, II, III.
Đối với trách nhiệm với cộng đồng nơi khai thác, mẫu yêu cầu báo cáo:
- Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư nếu có;
- Số lao động sử dụng, số lao động là người địa phương tại xã nơi khai thác và thu nhập bình quân/năm;
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật, công trình công cộng nếu có;
- Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm đã áp dụng, giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác.
3.4. Đánh giá chung, đề xuất và kiến nghị
- Mẫu số 05 yêu cầu đánh giá, giải trình sự tăng, giảm trữ lượng, chất lượng thực tế so với kết quả thăm dò, thăm dò bổ sung; đánh giá xu hướng trữ lượng thực tế cao hơn hoặc thấp hơn trữ lượng được phép khai thác, kèm tài liệu chứng minh.
- Mẫu còn yêu cầu đánh giá việc áp dụng công nghệ, thiết bị khai thác trong thực tế. Phần III dành cho đề xuất, kiến nghị.
4. Số liệu trong báo cáo định kỳ phải đáp ứng yêu cầu gì?
Khoản 3 Điều 10 Thông tư 54/2026/TT-BCT yêu cầu số liệu, thông tin trong sổ sách, chứng từ, tài liệu kiểm soát sản lượng phải thống nhất với báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản, báo cáo thống kê trữ lượng đã khai thác, báo cáo kiểm kê trữ lượng còn lại.
Nếu số liệu trong sổ sách, chứng từ, tài liệu chênh lệch quá 10% so với sổ theo dõi, thống kê khối lượng, tổ chức, cá nhân phải giải trình và chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về nội dung giải trình.
Sổ làm cơ sở đối chiếu ghi nhận khối lượng khoáng sản nguyên khai, đất đá thải nếu có, khoáng sản đưa vào chế biến và khoáng sản sau công đoạn chế biến theo dự án khai thác.
Trên đây là nội dung về “Báo cáo định kỳ hoạt động khai thác, khai thác tận thu khoáng sản phải nộp khi nào, ở đâu và gồm nội dung gì?”. Bạn đọc có thể xem chi tiết Thông tư 54/2026/TT-BCT và các thông tin như hiệu lực, lược đồ trên LuatVietnam.vn.
RSS