Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định các hạng mục phải giám sát thi công trong quá trình thăm dò khoáng sản nhằm bảo đảm chất lượng công trình và kết quả thăm dò. Vậy những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?
- 1. Bốn nhóm hạng mục thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công
- 1.1. Công trình khai đào, khoan và đo địa vật lý lỗ khoan
- 1.2. Công tác lấy mẫu và khai thác thử nghiệm
- 1.3. Công tác gia công mẫu tại thực địa
- 1.4. Công tác hút nước thí nghiệm và khai thác thử nước nóng, nước khoáng thiên nhiên
- 2. Nội dung giám sát thi công đối với từng hạng mục thăm dò khoáng sản
- 2.1. Giám sát công trình khai đào và công tác khoan
- 2.2. Giám sát công tác đo địa vật lý lỗ khoan
- 2.3. Giám sát việc lấy mẫu, khai thác thử nghiệm và gia công mẫu
- 2.4. Giám sát hút nước thí nghiệm và khai thác thử nước nóng, nước khoáng thiên nhiên
- 2.5. Các hạng mục phải lập nhật ký, biên bản giám sát theo mẫu nào?
- 3. Trách nhiệm thực hiện giám sát thi công và thời điểm áp dụng
- 3.1. Ai có trách nhiệm tổ chức giám sát thi công?
- 3.2. Kế hoạch giám sát thi công phải được gửi khi nào?
- 3.3. Kết thúc thăm dò khoáng sản phải lập báo cáo giám sát như thế nào?
- 3.4. Thông tư 57/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày nào?
1. Bốn nhóm hạng mục thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công

Theo Điều 6 Thông tư 57/2026/TT-BCT, có 04 nhóm hạng mục thuộc đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công, bao gồm công trình thăm dò, công tác lấy mẫu và khai thác thử nghiệm, gia công mẫu tại thực địa, hút nước thí nghiệm và khai thác thử nước nóng, nước khoáng thiên nhiên.
Cụ thể, Điều 6 Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định:
"Các hạng mục thuộc đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công, bao gồm:
1. Thi công công trình thăm dò, gồm: công trình khai đào (dọn vết lộ, hố, hào, giếng, lò); công tác khoan (khoan thăm dò địa chất, khoáng sản, khoan địa chất thủy văn - địa chất công trình); đo karota (đo địa vật lý) lỗ khoan.
2. Công tác lấy mẫu công nghệ; công tác khai thác thử nghiệm; lấy mẫu trong các công trình khai đào, mẫu lõi khoan, mẫu thể trọng lớn.
3. Công tác gia công đối với các loại mẫu gia công tại thực địa.
4. Công tác hút nước thí nghiệm; công tác khai thác thử đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên."
Theo đó, các hạng mục được phân thành những nhóm sau:
1.1. Công trình khai đào, khoan và đo địa vật lý lỗ khoan
Các công trình thăm dò phải giám sát thi công gồm:
- Công trình khai đào: Dọn vết lộ, đào hố, hào, giếng, lò phục vụ hoạt động thăm dò khoáng sản.
- Công tác khoan: Khoan thăm dò địa chất, khoáng sản; khoan địa chất thủy văn - địa chất công trình.
- Công tác đo karota: Đo địa vật lý trong lỗ khoan.
Như vậy, việc giám sát không chỉ áp dụng đối với hoạt động khoan thăm dò mà còn bao gồm cả các công trình khai đào và đo địa vật lý lỗ khoan.
1.2. Công tác lấy mẫu và khai thác thử nghiệm
Các hoạt động lấy mẫu và khai thác thử nghiệm thuộc diện giám sát gồm:
- Lấy mẫu công nghệ;
- Khai thác thử nghiệm;
- Lấy mẫu trong các công trình khai đào;
- Lấy mẫu lõi khoan;
- Lấy mẫu thể trọng lớn.
Đây là những công việc trực tiếp phục vụ việc thu thập mẫu, tài liệu và đánh giá đặc điểm khoáng sản tại khu vực thăm dò.
1.3. Công tác gia công mẫu tại thực địa
Công tác gia công đối với các loại mẫu gia công tại thực địa phải được giám sát thi công được thực hiện ngay tại thực địa thuộc phạm vi giám sát.
Việc giám sát nhằm ghi nhận quá trình gia công, số lượng mẫu và trọng lượng mẫu sau gia công theo yêu cầu tại Điều 7 Thông tư này.
1.4. Công tác hút nước thí nghiệm và khai thác thử nước nóng, nước khoáng thiên nhiên
Khoản 4 Điều 6 Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định hai hoạt động thuộc diện giám sát gồm:
- Hút nước thí nghiệm;
- Khai thác thử đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên.
Như vậy, đối với đề án thăm dò nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên, hoạt động hút nước thí nghiệm và khai thác thử cũng phải được giám sát thi công.
2. Nội dung giám sát thi công đối với từng hạng mục thăm dò khoáng sản
Điều 7 Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định cụ thể những nội dung phải kiểm tra, ghi nhận trong quá trình giám sát thi công đối với từng loại công trình, hạng mục.
2.1. Giám sát công trình khai đào và công tác khoan
Đối với công trình khai đào như dọn vết lộ, hố, hào, giếng, lò, việc giám sát phải ghi nhận:
- Thiết bị thi công: Chủng loại, tình trạng hoạt động và sự phù hợp với thiết kế được phê duyệt.
- Nhân lực thi công: Số lượng nhân lực thực tế và sự phù hợp về chuyên môn.
- Vị trí và quy mô công trình: Vị trí, tọa độ thực tế, kích thước, khối lượng công trình; xác định mức độ phù hợp so với phê duyệt và nguyên nhân sai khác nếu có.
- Đặc điểm thân khoáng sản: Bề dày thân khoáng sản xác định tại thực địa, nếu có.
Đối với công trình khoan, yêu cầu giám sát:
- Chủng loại, tình trạng hoạt động của thiết bị khoan;
- Nhân lực và chuyên môn của người thi công;
- Vị trí công trình, tọa độ thiết kế, tọa độ thực tế;
- Đường kính lỗ khoan, tỷ lệ mẫu lõi khoan lấy được và khối lượng khoan;
- Vách, trụ và chiều dày thân khoáng sản, nếu có;
- Những sai khác so với nội dung đã được phê duyệt và nguyên nhân.
Theo đó, công trình khai đào và khoan đều phải được giám sát về thiết bị, nhân lực, vị trí và khối lượng thi công. Riêng công trình khoan còn phải theo dõi các thông số kỹ thuật của lỗ khoan và chất lượng thu hồi mẫu lõi khoan.
2.2. Giám sát công tác đo địa vật lý lỗ khoan
Việc giám sát đo karota phải ghi nhận đầy đủ:
- Chủng loại, tình trạng hoạt động của thiết bị, giấy kiểm định máy móc, thiết bị và sự phù hợp với thiết kế được phê duyệt;
- Nhân lực thi công thực tế và sự phù hợp về chuyên môn;
- Phương pháp, kỹ thuật thực hiện tại lỗ khoan;
- Khối lượng công việc đã thực hiện.
Đồng thời, diễn biến quá trình đo địa vật lý tại thực địa phải được mô tả, ghi nhận trong hồ sơ giám sát.
2.3. Giám sát việc lấy mẫu, khai thác thử nghiệm và gia công mẫu
Khi giám sát công tác lấy mẫu công nghệ, khai thác thử nghiệm và lấy mẫu trong các công trình khai đào, khoan, đơn vị giám sát phải ghi nhận:
- Vị trí lấy mẫu;
- Phương pháp lấy mẫu;
- Thiết bị lấy mẫu;
- Kích thước mẫu, đối với mẫu lấy tại công trình khai đào;
- Chiều dài mẫu, đối với mẫu lõi khoan;
- Trọng lượng mẫu.
Đặc biệt, đối với hoạt động thăm dò khoáng sản sử dụng làm đá ốp lát, việc giám sát moong khai thác thử nghiệm phải ghi nhận tỷ lệ thu hồi đá khối.
Moong (pit) là đáy mỏ, phần thấp nhất của đáy mỏ được bao khép kín bởi bờ mỏ xung quanh (Khoản 18 Điều 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04:2009/BCT)
Khoản 5 Điều 7 Thông tư quy định riêng đối với mẫu gia công tại thực địa, đơn vị giám sát phải ghi chép đầy đủ:
- Trình tự gia công mẫu;
- Quy trình gia công mẫu;
- Số lượng mẫu;
- Trọng lượng mẫu sau gia công.
Như vậy, hoạt động giám sát lấy mẫu và gia công mẫu phải ghi nhận cả phương pháp thực hiện, thông số mẫu và kết quả sau gia công.
2.4. Giám sát hút nước thí nghiệm và khai thác thử nước nóng, nước khoáng thiên nhiên
Đối với hạng mục hút nước thí nghiệm, khai thác thử theo đề án thăm dò nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên, nội dung giám sát gồm:
- Chủng loại, tình trạng hoạt động của thiết bị, giấy kiểm định máy móc, thiết bị và sự phù hợp với thiết kế được phê duyệt;
- Nhân lực thi công thực tế và sự phù hợp về chuyên môn;
- Phương pháp, kỹ thuật thực hiện tại công trình;
- Thời gian thi công;
- Khối lượng thực hiện;
- Kết quả thí nghiệm tại công trình.
Đây là những thông tin cần được ghi nhận nhằm đánh giá quá trình thực hiện và kết quả hút nước thí nghiệm, khai thác thử.
2.5. Các hạng mục phải lập nhật ký, biên bản giám sát theo mẫu nào?
Theo Điều 7 và Phụ lục ban hành kèm Thông tư 57/2026/TT-BCT, hồ sơ giám sát được lập theo các mẫu tương ứng:
|
Hạng mục giám sát |
Mẫu nhật ký |
Mẫu biên bản |
|
Công trình khai đào |
||
|
Công trình khoan |
Mẫu số 02 |
|
|
Đo địa vật lý lỗ khoan |
Mẫu số 02 |
|
|
Lấy mẫu, khai thác thử nghiệm |
Mẫu số 02 |
|
|
Gia công mẫu tại thực địa |
Theo yêu cầu ghi chép tại Điều 7 |
Mẫu số 06 |
|
Hút nước thí nghiệm, khai thác thử nước nóng, nước khoáng thiên nhiên |
Mẫu số 02 |
Như vậy, mỗi hạng mục phải được ghi nhận theo nội dung và mẫu biểu tương ứng, phục vụ việc kiểm tra, nghiệm thu và tổng hợp kết quả thăm dò khoáng sản.
3. Trách nhiệm thực hiện giám sát thi công và thời điểm áp dụng
Bên cạnh việc xác định các hạng mục phải giám sát, Thông tư 57/2026/TT-BCT còn quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản và đơn vị giám sát trong quá trình thực hiện đề án.
3.1. Ai có trách nhiệm tổ chức giám sát thi công?
Khoản 1 Điều 9 Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung phải:
"Lựa chọn đơn vị thực hiện công tác giám sát thi công theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, trừ đề án thăm dò khoáng sản sử dụng vốn ngân sách nhà nước."
Ngoài ra, theo khoản 2 đến khoản 6 Điều 9, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản còn có trách nhiệm:
- Cung cấp đầy đủ hồ sơ cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, chương trình và kế hoạch thi công cho đơn vị giám sát;
- Phê duyệt kế hoạch giám sát thi công và gửi cơ quan quản lý nhà nước theo thẩm quyền để tổng hợp, theo dõi;
- Kiểm tra, nghiệm thu, xác nhận khối lượng thi công các hạng mục;
- Báo cáo khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện;
- Kịp thời khắc phục, xử lý sai sót nhằm bảo đảm chất lượng công trình, sản phẩm thăm dò.
Đối với đơn vị thực hiện giám sát, Điều 10 yêu cầu lập kế hoạch giám sát theo đề án đã được phê duyệt, bố trí nhân lực đúng chuyên môn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của khối lượng, chất lượng các hạng mục đã giám sát.
3.2. Kế hoạch giám sát thi công phải được gửi khi nào?
Theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 57/2026/TT-BCT:
"Kế hoạch giám sát thi công được lập cho từng hạng mục cụ thể, theo đề án thăm dò khoáng sản được phê duyệt."
Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung phải gửi kế hoạch giám sát thi công đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trước khi thi công đề án thăm dò khoáng sản.
Cơ quan nhận kế hoạch được xác định như sau:
|
Trường hợp |
Cơ quan nhận kế hoạch |
|
Đề án thuộc thẩm quyền cấp phép, chấp thuận của Bộ Công Thương |
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc UBND cấp tỉnh nơi thăm dò |
|
Đề án thuộc thẩm quyền cấp phép, chấp thuận của UBND cấp tỉnh |
Cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc UBND cấp tỉnh nơi thăm dò |
Như vậy, kế hoạch giám sát phải được lập cho từng hạng mục cụ thể và gửi trước thời điểm triển khai thi công, không phải chỉ lập sau khi công trình đã hoàn thành.
3.3. Kết thúc thăm dò khoáng sản phải lập báo cáo giám sát như thế nào?
Khoản 2 Điều 12 Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định:
"Kết thúc hoạt động thăm dò khoáng sản, đơn vị giám sát thi công phải lập Báo cáo kết quả giám sát thi công theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư này và gửi Báo cáo giám sát thi công về cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này để tổng hợp, quản lý."
Theo đó, khi kết thúc hoạt động thăm dò, đơn vị giám sát phải:
- Lập Báo cáo kết quả giám sát thi công theo Mẫu số 08;
- Gửi báo cáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Tổng hợp kết quả giám sát đối với các hạng mục đã thực hiện.
Đồng thời, khoản 3 Điều 12 quy định hồ sơ, tài liệu giám sát thi công được nộp cùng Báo cáo kết quả thăm dò, thăm dò bổ sung và lưu trữ theo quy định hiện hành.
Theo Mẫu số 08, báo cáo cần thể hiện kết quả giám sát từng hạng mục, khối lượng thực hiện, chất lượng thi công, chất lượng tài liệu thu thập, công tác an toàn lao động, bảo vệ tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường.
3.4. Thông tư 57/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày nào?
Điều 13 Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định:
"Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2026."
Như vậy, Thông tư 57/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 15/9/2026.
Đối với các đề án đã được cấp giấy phép hoặc chấp thuận trước ngày Thông tư có hiệu lực, Điều 14 quy định:
- Nội dung giám sát thi công, kế hoạch, nhật ký, biên bản và báo cáo kết quả giám sát đã thực hiện thì không phải thực hiện lại.
- Những nội dung chưa thực hiện phải thực hiện theo Thông tư 57/2026/TT-BCT.
Quy định chuyển tiếp áp dụng đối với đề án còn thời hạn thực hiện hoặc đã hết thời hạn nhưng được gia hạn sau ngày Thông tư có hiệu lực.
Như vậy, theo Điều 6 Thông tư 57/2026/TT-BCT, 04 nhóm hạng mục phải giám sát thi công gồm công trình khai đào, khoan và đo địa vật lý lỗ khoan; công tác lấy mẫu và khai thác thử nghiệm; gia công mẫu tại thực địa; hút nước thí nghiệm và khai thác thử nước nóng, nước khoáng thiên nhiên. Từng hạng mục phải được giám sát, ghi nhận kết quả và lập hồ sơ theo quy định tương ứng.
Trên đây là nội dung về những hạng mục trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 57/2026/TT-BCT cùng Phụ lục kèm theo trên LuatVietnam.vn để tra cứu đầy đủ nội dung giám sát, mẫu nhật ký, biên bản và báo cáo kết quả giám sát thi công.
RSS