Thông tư 51/2026/TT-BCT quy định hồ sơ, trình tự thẩm định và phê duyệt đề án điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản. Vậy hồ sơ và trình tự phê duyệt đề án điều tra địa chất theo Thông tư 51/2026/TT-BCT được quy định như thế nào?
- 1. Hồ sơ và trình tự phê duyệt đề án điều tra địa chất theo Thông tư 51/2026/TT-BCT được quy định như thế nào?
- 1.1. Hồ sơ phê duyệt đề án điều tra địa chất gồm những gì?
- 1.2. Hồ sơ phê duyệt đề án điều tra địa chất được nộp ở đâu?
- 1.3. Trình tự trình phê duyệt đề án điều tra địa chất được thực hiện thế nào?
- 2. Hồ sơ đề nghị thẩm định đề án điều tra địa chất gồm những tài liệu nào?
- 3. Việc thẩm định đề án điều tra địa chất được thực hiện như thế nào?
1. Hồ sơ và trình tự phê duyệt đề án điều tra địa chất theo Thông tư 51/2026/TT-BCT được quy định như thế nào?
Theo Điều 9 Thông tư 51/2026/TT-BCT, việc phê duyệt đề án điều tra cơ bản địa chất và đề án điều tra địa chất về khoáng sản được thực hiện như sau:
1.1. Hồ sơ phê duyệt đề án điều tra địa chất gồm những gì?
Hồ sơ trình phê duyệt đề án được nêu tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 51/2026/TT-BCT gồm:
Văn bản đề nghị phê duyệt đề án của cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện đề án;
Ý kiến thẩm định của các đơn vị có liên quan hoặc hồ sơ họp Hội đồng thẩm định, quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và biên bản họp Hội đồng thẩm định;
Văn bản giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định của đơn vị chủ trì thực hiện đề án;
Đề án đã được hoàn thiện, gồm thuyết minh đề án, các văn bản pháp lý, bản vẽ và phụ lục kèm theo.
Như vậy, hồ sơ trình phê duyệt đề án gồm 04 thành phần theo quy định trên.
1.2. Hồ sơ phê duyệt đề án điều tra địa chất được nộp ở đâu?
Khoản 2 Điều 9 Thông tư 51/2026/TT-BCT quy định:
"2. Nộp hồ sơ trình phê duyệt đề án
a) Đối với đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương, hồ sơ được nộp tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
b) Đối với đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hồ sơ được nộp tại cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh."
Theo đó, nơi nộp hồ sơ phê duyệt đề án điều tra địa chất được xác định theo thẩm quyền quản lý:
- Đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương: Nộp hồ sơ tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
- Đề án thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp tỉnh: Nộp hồ sơ tại cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc UBND cấp tỉnh.
1.3. Trình tự trình phê duyệt đề án điều tra địa chất được thực hiện thế nào?
Việc trình phê duyệt đề án được thực hiện theo khoản 3 Điều 9 Thông tư 51 như sau:
Đối với đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương:
- Trường hợp đề án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt.
- Trường hợp đề án thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Cục trưởng phê duyệt đề án và báo cáo Bộ Công Thương để theo dõi, quản lý.
Đối với đề án thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp tỉnh:
- Cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc UBND cấp tỉnh tổng hợp, trình người có thẩm quyền theo khoản 5 Điều 4 Thông tư này phê duyệt.
- Sau khi có kết quả, quyết định phê duyệt đề án được lập theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2026/TT-BCT.

2. Hồ sơ đề nghị thẩm định đề án điều tra địa chất gồm những tài liệu nào?
Trước khi trình phê duyệt, đề án được thực hiện thẩm định theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 51/2026/TT-BCT như sau:
"1. Thành phần hồ sơ đề nghị thẩm định đề án, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định đề án của cơ quan, đơn vị chủ trì được giao thực hiện đề án;
b) Thuyết minh đề án;
c) Các phụ lục, bản vẽ và tài liệu thu thập có liên quan (nếu có);
d) Biên bản họp; văn bản nhận xét của tổ chức, cá nhân liên quan; giải trình và tiếp thu góp ý của đơn vị lập đề án (nếu có);
đ) Văn bản, tài liệu khác có liên quan (nếu có)."
Theo đó, hồ sơ đề nghị thẩm định đề án gồm 05 thành phần, trong đó một số tài liệu được yêu cầu khi có phát sinh, gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định đề án;
- Thuyết minh đề án;
- Phụ lục, bản vẽ và tài liệu liên quan (nếu có);
- Biên bản họp, văn bản nhận xét, giải trình và tiếp thu góp ý (nếu có);
- Các văn bản, tài liệu liên quan khác (nếu có).
Về cách thức nộp hồ sơ, khoản 2 Điều 6 Thông tư 51/2026/TT-BCT quy định hồ sơ được lập thành 01 bộ, nộp tại:
- Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam đối với đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương;
- Cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc UBND cấp tỉnh đối với đề án thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp tỉnh.
3. Việc thẩm định đề án điều tra địa chất được thực hiện như thế nào?
Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ thực hiện một trong hai hình thức quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 51/2026/TT-BCT:
- Lấy ý kiến các đơn vị có liên quan;
- Thành lập Hội đồng thẩm định nếu cần thiết.
Trường hợp không thành lập Hội đồng thẩm định, cơ quan tiếp nhận phải tổng hợp ý kiến thẩm định của các đơn vị liên quan.
Đối với trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định, khoản 2 Điều 8 Thông tư 51/2026/TT-BCT quy định:
- Hội đồng thẩm định có từ 07 đến 15 thành viên, gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng (nếu cần), 02 ủy viên phản biện, 01 ủy viên thư ký và các ủy viên có chuyên môn phù hợp với nội dung đề án.
- Đối với đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương, Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
- Đối với đề án thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp tỉnh, Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc UBND cấp tỉnh.
- Hội đồng họp khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự.
- Thành viên Hội đồng đánh giá đề án theo Mẫu số 05; ủy viên thư ký lập biên bản họp theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm Thông tư.
Trên cơ sở kết quả đánh giá của các thành viên, Chủ tịch Hội đồng kết luận đề án thuộc một trong 03 trường hợp:
- Được thông qua;
- Thông qua có sửa chữa;
- Không thông qua.
Đồng thời, Hội đồng thẩm định có thể họp trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp trực tiếp và trực tuyến. Hình thức họp trực tuyến phải tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý tài liệu và bảo mật thông tin.
Trên đây là nội dung về “Hồ sơ và trình tự phê duyệt đề án điều tra địa chất theo Thông tư 51/2026/TT-BCT được quy định như thế nào?”. Bạn đọc có thể tra cứu toàn văn Thông tư 51/2026/TT-BCT, các mẫu biểu tại Phụ lục, tình trạng hiệu lực, lược đồ và các văn bản liên quan trên LuatVietnam.vn.
RSS