Nghị định 385/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn công bố và các hình thức công khai thủ tục hành chính. Vậy thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào? Cùng tìm hiểu các quy định mới nhất dưới đây.
- 1. Thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào?
- 1.1. Thời hạn công bố thủ tục hành chính
- 1.2. Các hình thức công khai thủ tục hành chính
- 2. Thời hạn đăng tải, công khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia là bao lâu?
- 3. Thông tin công khai thủ tục hành chính phải bảo đảm những yêu cầu gì?
- 3.1. Yêu cầu về tính đầy đủ, chính xác và kịp thời
- 3.2. Xử lý khi thông tin đã đăng tải có lỗi hoặc thiếu sót
- 3.3. Công khai đối với thủ tục hành chính nội bộ
- 4. Những thủ tục hành chính nào phải được công bố và ai có thẩm quyền công bố?
- 4.1. Phạm vi công bố thủ tục hành chính
- 4.2. Thẩm quyền công bố thủ tục hành chính
- 5. Quy định về thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính áp dụng từ khi nào?
1. Thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào?
Theo Điều 17 Nghị định 385/2026/NĐ-CP, thời hạn công bố thủ tục hành chính được xác định theo thẩm quyền ban hành quyết định công bố, với các mốc 20 ngày, 10 ngày hoặc 03 ngày làm việc tùy trường hợp.
Sau khi được công bố, thủ tục hành chính phải được công khai đầy đủ, chính xác, kịp thời trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, tại cơ quan giải quyết và trên các cổng thông tin điện tử theo quy định.

Cụ thể như sau:
1.1. Thời hạn công bố thủ tục hành chính
Căn cứ khoản 1 Điều 17 Nghị định 385/2026/NĐ-CP, thời hạn ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính được quy định như sau:
| Trường hợp | Thời hạn công bố |
| Quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ | Chậm nhất trước 20 ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực |
| Quyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và người đứng đầu cơ quan, đơn vị được cơ quan nhà nước cấp trên giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền theo quy định. | Chậm nhất trước 10 ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực |
| Văn bản quy phạm pháp luật ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn hoặc trong trường hợp đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành | Chậm nhất 03 ngày làm việc sau ngày công bố hoặc ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính |
1.2. Các hình thức công khai thủ tục hành chính
Các hình thức công khai thủ tục hành chính được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 385/2026/NĐ-CP:
- Công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
- Công khai tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính thông qua việc niêm yết hoặc sử dụng hình thức điện tử phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật.
Việc công khai dựa trên quyết định công bố hoặc dữ liệu được kết xuất, kết nối, tích hợp từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
- Công khai trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên cơ sở kết nối, tích hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
- Các hình thức khác phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị và đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.
Như vậy, thủ tục công khai thủ tục hành chính được thực hiện thông qua cơ sở dữ liệu quốc gia, trên các cổng thông tin điện tử và các hình thức phù hợp khác theo quy định.
2. Thời hạn đăng tải, công khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia là bao lâu?
Ngoài thời hạn ban hành quyết định công bố, khoản 2 Điều 25 Nghị định 385/2026/NĐ-CP còn quy định thời hạn nhập, đăng tải, công khai thủ tục hành chính đã công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Cụ thể:
| Trường hợp | Thời hạn nhập, đăng tải, công khai |
| Quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ | Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố |
| Quyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp | Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố |
| Quyết định công bố thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn hoặc trường hợp đặc biệt có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành | Chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố |
Đồng thời, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và người đứng đầu cơ quan, đơn vị được cơ quan nhà nước cấp trên giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền có trách nhiệm tổ chức nhập, đăng tải, công khai thủ tục hành chính và các văn bản liên quan đã được công bố.
Các chủ thể này đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
3. Thông tin công khai thủ tục hành chính phải bảo đảm những yêu cầu gì?
3.1. Yêu cầu về tính đầy đủ, chính xác và kịp thời
Thông tin về thủ tục hành chính đã được người có thẩm quyền công bố phải được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
(căn cứ khoản 3 Điều 17 Nghị định 385/2026/NĐ-CP)
Đối với trường hợp thông tin giữa các hình thức công khai có sự khác nhau thì quy định nội dung thủ tục hành chính tại văn bản quy phạm pháp luật là căn cứ để rà soát, chỉnh lý quyết định công bố, công khai thủ tục hành chính.
3.2. Xử lý khi thông tin đã đăng tải có lỗi hoặc thiếu sót
Theo khoản 3 Điều 25 Nghị định 385/2026/NĐ-CP, sau khi thủ tục hành chính đã được công bố, công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia, nếu phát hiện lỗi hoặc thiếu sót trong thông tin đã đăng tải:
- Bộ Tư pháp thông báo cho bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương.
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương thực hiện sửa chữa theo thông báo của Bộ Tư pháp.
3.3. Công khai đối với thủ tục hành chính nội bộ
Thời hạn công khai thủ tục hành chính nội bộ được quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 385/2026/NĐ-CP, khuyến khích áp dụng các hình thức công khai phù hợp với điều kiện thực tế của bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp. Cụ thể:
- Công khai tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính thông qua việc niêm yết hoặc sử dụng hình thức điện tử phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật.
Việc công khai dựa trên quyết định công bố hoặc dữ liệu được kết xuất, kết nối, tích hợp từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
- Công khai trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên cơ sở kết nối, tích hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
- Các hình thức khác phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị và đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.
4. Những thủ tục hành chính nào phải được công bố và ai có thẩm quyền công bố?
4.1. Phạm vi công bố thủ tục hành chính
Tất cả thủ tục hành chính sau khi ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ đều phải được công bố theo quy định được nêu tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 385/2026/NĐ-CP
Nội dung công bố được thể hiện trong quyết định công bố thủ tục hành chính, cụ thể:
- Thủ tục hành chính mới ban hành: Công bố các bộ phận cấu thành theo quy định và văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục.
- Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung: Ngoài những thông tin như trường hợp công bố thủ tục mới, phải xác định rõ bộ phận được sửa đổi, bổ sung và văn bản quy phạm pháp luật quy định việc sửa đổi, bổ sung.
- Thủ tục hành chính bị bãi bỏ: Phải xác định rõ tên thủ tục bị bãi bỏ; mã số thủ tục nếu đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia và văn bản quy phạm pháp luật quy định việc bãi bỏ.
Đối với thủ tục hành chính do cơ quan trung ương đóng trên địa bàn thực hiện, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ công bố để các đơn vị ở địa phương thực hiện (căn cứ điểm d khoản 2 Điều 16 Nghị định này)
4.2. Thẩm quyền công bố thủ tục hành chính
Theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 385/2026/NĐ-CP, thẩm quyền công bố được xác định như sau:
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ: Công bố thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực quản lý, bao gồm cả thủ tục hành chính liên thông.
Nếu một lĩnh vực có nhiều đối tượng do nhiều Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý, mỗi cơ quan công bố thủ tục đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Công bố thủ tục hành chính được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trường hợp thực hiện phân quyền, phân cấp, ủy quyền hoặc giao quy định chi tiết thì thực hiện công bố và cấu hình tiếp nhận, giải quyết trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Công bố thủ tục hành chính được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định.
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền: Công bố thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị.
5. Quy định về thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính áp dụng từ khi nào?
Theo khoản 1 Điều 39 Nghị định 385/2026/NĐ-CP, Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 10/10/2026.
Ngoài ra, các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm công bố thủ tục hành chính đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định 385/2026/NĐ-CP nếu:
- Thủ tục hành chính được ban hành trước ngày 10/10/2026 nhưng chưa được công bố, công khai,
- Một lĩnh vực quản lý có nhiều đối tượng thuộc trách nhiệm của nhiều Bộ, cơ quan ngang Bộ.
Trên đây là thông tin về “Thời hạn và hình thức công bố công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào?” theo Nghị định 385/2026/NĐ-CP. Bạn đọc có thể tra cứu toàn văn Nghị định và các quy định về kiểm soát thủ tục hành chính tại LuatVietnam.vn để theo dõi thông tin pháp luật mới nhất.
RSS