Nghị định 385/2026/NĐ-CP quy định về kiểm soát thủ tục hành chính như thế nào?

Nghị định 385/2026/NĐ-CP quy định về kiểm soát thủ tục hành chính nhằm bảo đảm tính hợp pháp, minh bạch và thuận tiện trong quá trình thực hiện. Vậy Nghị định 385/2026/NĐ-CP quy định về kiểm soát thủ tục hành chính như thế nào?

1. Nghị định 385/2026/NĐ-CP quy định về kiểm soát thủ tục hành chính như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 385/2026/NĐ-CP quy định các nội dung kiểm soát thủ tục hành chính gồm:

  • Kiểm soát việc quy định thủ tục hành chính;
  • Kiểm soát việc thực hiện thủ tục hành chính;
  • Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính;
  • Quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

Hoạt động này nhằm bảo đảm các thủ tục hành chính được ban hành, tổ chức thực hiện đúng quy định pháp luật, công khai, minh bạch, đồng thời phát hiện và xử lý những thủ tục không còn phù hợp.

Nghị định 385/2026/NĐ-CP quy định về kiểm soát thủ tục hành chính như thế nào?
Nghị định 385/2026/NĐ-CP quy định về kiểm soát thủ tục hành chính như thế nào? (Ảnh minh họa)

2. Nguyên tắc kiểm soát thủ tục hành chính theo Nghị định 385/2026/NĐ-CP

Hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính phải tuân thủ 04 nguyên tắc được nêu ra tại Điều 4 Nghị định 385/2026/NĐ-CP:

Thứ nhất, kiểm soát thủ tục hành chính. Trong đó, yêu cầu hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính phải bảo đảm:

  • Thực hiện có hiệu quả mục tiêu cải cách thủ tục hành chính, cải cách hành chính.
  • Sự tham gia của cá nhân, tổ chức và các bên có liên quan trong quá trình xây dựng, thực hiện và đánh giá thủ tục hành chính.

Thứ hai, kịp thời phát hiện, xử lý thủ tục hành chính không phù hợp.

  • Hoạt động kiểm soát phải kịp thời phát hiện để bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung những thủ tục hành chính không phù hợp, phức tạp, phiền hà.
  • Việc kiểm soát phải bảo đảm thủ tục hành chính được ban hành đúng quy định, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, tiết kiệm thời gian, chi phí và công sức của người thực hiện cũng như cơ quan giải quyết thủ tục hành chính.

Thứ ba, kiểm soát thường xuyên, liên tục. Trong đó, hoạt động này phải được:

  • Thực hiện ngay từ khi đề xuất chính sách, soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.
  • Tiến hành thường xuyên, liên tục trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục hành chính.

Thứ tư, gắn kiểm soát thủ tục hành chính với chuyển đổi số và quản trị dữ liệu.

  • Đồng thời, bảo đảm việc khai thác, kết nối, chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu trong toàn bộ quá trình giải quyết thủ tục hành chính.

3. Nội dung kiểm soát thủ tục hành chính được thực hiện như thế nào?

3.1. Kiểm soát việc quy định thủ tục hành chính

Các thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật phải bảo đảm các nguyên tắc được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 385/2026/NĐ-CP, trong đó bao gồm:

  • Hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ, hiệu quả và không trái với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Minh bạch, đơn giản, dễ hiểu và dễ thực hiện.
  • Tiết kiệm thời gian, chi phí của cơ quan, tổ chức và cá nhân.
  • Bảo đảm quyền bình đẳng của các đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.
  • Bảo đảm tính liên thông giữa các thủ tục hành chính liên quan; phân công, phân cấp rõ ràng, minh bạch, hợp lý.
  • Quy định đầy đủ, cụ thể các bộ phận cấu thành của thủ tục hành chính.
  • Bảo đảm nguyên tắc số hóa, sử dụng, kết nối liên thông dữ liệu, định danh điện tử và chỉ cung cấp thông tin một lần trong giải quyết thủ tục hành chính.

Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này quy định một thủ tục hành chính phải có đầy đủ các bộ phận cấu thành cơ bản gồm:

STT Bộ phận cấu thành
1 Tên thủ tục hành chính
2 Trình tự thực hiện
3 Cách thức thực hiện
4 Thành phần, số lượng hồ sơ
5 Thời hạn giải quyết
6 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
7 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
8 Mẫu đơn, mẫu tờ khai; kết quả thực hiện; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí (nếu có)

Ngoài ra, việc quy định thủ tục hành chính phải bảo đảm quyền lựa chọn cách thức thực hiện của cá nhân, tổ chức, trong đó ưu tiên thực hiện trên môi trường điện tử và không phụ thuộc vào địa giới hành chính.

3.2. Kiểm soát việc thực hiện thủ tục hành chính

Căn cứ Điều 15 Nghị định 385/2026/NĐ-CP, các nguyên tắc phải tuân thủ khi thực hiện thủ tục hành chính gồm:

  • Công khai, minh bạch các thủ tục hành chính đang thực hiện.
  • Khách quan, công bằng trong việc thực hiện thủ tục hành chính.
  • Bảo đảm tính liên thông, kịp thời, chính xác, không gây phiền hà.
  • Cá nhân, tổ chức có quyền từ chối thực hiện thủ tục hành chính không đúng quy định pháp luật hoặc không đúng nội dung đã được công bố, công khai.
  • Bảo đảm nguyên tắc cung cấp thông tin một lần, liên thông điện tử, ưu tiên sử dụng dữ liệu và dịch vụ số.
  • Đề cao vai trò, trách nhiệm của cán bộ, công chức trong giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức.
  • Cung cấp kết quả giải quyết bằng hình thức điện tử; trả bằng bản giấy khi cá nhân, tổ chức có yêu cầu hoặc pháp luật có quy định.
  • Bảo đảm quyền phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước.

Đặc biệt, các cơ quan thực hiện thủ tục hành chính không được tự đặt ra thủ tục hành chính, hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật. (căn cứ tại khoản 5 Điều 18 Nghị định này)

Đồng thời, trách nhiệm của công chức, viên chức được phân công thực hiện thủ tục hành chính là phải hướng dẫn đầy đủ, rõ ràng, chính xác; khi cần bổ sung hồ sơ phải thông báo rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần.

3.3. Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính được thực hiện như thế nào?

Theo quy định tại Điều 30 Nghị định 385/2026/NĐ-CP về việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính.

Hoạt động này phải được thực hiện trên cơ sở thông tin, dữ liệu, bằng chứng và kết quả thực tiễn thi hành; bảo đảm phản ánh đầy đủ hiệu quả quản lý nhà nước, mức độ đáp ứng yêu cầu phục vụ người dân, doanh nghiệp và chi phí tuân thủ phát sinh trong quá trình thực hiện. 

Bên cạnh đó, việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính phải bảo đảm các nguyên tắc được quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định 385/2026/NĐ-CP, trong đó bao gồm:

  • Khách quan, toàn diện, công khai, minh bạch, bảo đảm tính độc lập trong việc xem xét, đánh giá thủ tục hành chính;
  • Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm; lấy mức độ hài lòng, khả năng tiếp cận, mức độ thuận lợi và chi phí tuân thủ của cá nhân, tổ chức làm một trong những căn cứ quan trọng để đánh giá hiệu quả của thủ tục hành chính;
  • Bảo đảm sự tham gia của đối tượng chịu tác động, cơ quan, tổ chức, chuyên gia, hiệp hội nghề nghiệp và các chủ thể có liên quan trong quá trình rà soát, đánh giá thủ tục hành chính;
  • Kết hợp đánh giá tính cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp của thủ tục hành chính với đánh giá hiệu quả tổ chức thực hiện, mức độ ứng dụng công nghệ số , chia sẻ dữ liệu và khả năng điện tử hóa trong giải quyết thủ tục hành chính;
  • Bảo đảm phù hợp với yêu cầu cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số quốc gia, phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và đổi mới phương thức quản lý nhà nước theo hướng quản trị hiện đại, quản lý theo mức độ rủi ro;
  • Bảo đảm việc rà soát, đánh giá được thực hiện thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm.

Các thủ tục hành chính được ưu tiên rà soát, đánh giá gồm:

  • Có số lượng hồ sơ phát sinh lớn hoặc tần suất thực hiện cao;
  • Có chi phí tuân thủ lớn, thời gian giải quyết kéo dài hoặc phát sinh nhiều khâu trung gian;
  • Có tác động lớn đến hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh, môi trường cạnh tranh, đổi mới sáng tạo và đời sống của người dân;
  • Có nhiều phản ánh, kiến nghị, khiếu nại hoặc phát sinh khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện;
  • Có thành phần hồ sơ, yêu cầu, điều kiện, quy trình xử lý phức tạp, chồng chéo hoặc phát sinh yêu cầu ngoài quy định;
  • Có khả năng tích hợp, liên thông, điện tử hóa hoặc áp dụng phương thức quản lý theo mức độ rủi ro;
  • Có sự thay đổi về yêu cầu quản lý nhà nước, công nghệ, dữ liệu hoặc điều kiện phát triển kinh tế - xã hội làm ảnh hưởng đến tính phù hợp của thủ tục hành chính;
  • Không phát sinh hồ sơ trong 03 năm liên tiếp.

(căn cứ tại khoản 3 Điều 30 Nghị định này)

Theo Điều 34 Nghị định 385/2026/NĐ-CP, việc xử lý kết quả rà soát, đánh giá được thực hiện như sau:

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thủ tục hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị bộ, cơ quan ngang bộ xem xét, xử lý.
  • Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ: Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thủ tục hành chính theo thẩm quyền trên cơ sở kết quả rà soát và đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Bộ Tư pháp: Tham gia ý kiến đối với việc xử lý thủ tục hành chính quy định trong văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; đồng thời theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính.

3.4. Trách nhiệm quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính?

Trách nhiệm kiểm soát thủ tục hành chính được phân định cụ thể tại Điều 5 Nghị định 385/2026/NĐ-CP, cụ thể:

Cơ quan, đơn vị Trách nhiệm
Bộ Tư pháp Giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác kiểm soát thủ tục hành chính
Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Bộ Tư pháp Tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước về kiểm soát thủ tục hành chính
Tổ chức pháp chế hoặc Văn phòng bộ, cơ quan ngang bộ Tham mưu, giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thực hiện quản lý trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý
Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại địa phương
Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn

Riêng địa phương tổ chức theo mô hình Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp, thì Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn.

Ngoài ra, hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính được kiểm tra định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo phạm vi trách nhiệm của Bộ Tư pháp, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, căn cứ được nêu tại Điều 37 Nghị định 385/2026/NĐ-CP.

4. Nghị định 385/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?

Theo khoản 1 Điều 39 Nghị định 385/2026/NĐ-CP, Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 10/10/2026.

Đồng thời, khoản 7 Điều 39 Nghị định này quy định các văn bản sau hết hiệu lực kể từ ngày 10/10/2026:

  • Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính.
  • Nghị định 48/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính.
  • Nghị định 92/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính.
  • Đối với thủ tục hành chính nội bộ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trước ngày 10/10/2026, các thủ tục này tiếp tục có hiệu lực cho đến khi được sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ.

Trên đây là thông tin về “Nghị định 385/2026/NĐ-CP quy định về kiểm soát thủ tục hành chính như thế nào?”. Để cập nhật đầy đủ các quy định mới về thủ tục hành chính và cải cách hành chính, bạn đọc có thể theo dõi tại LuatVietnam.vn.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Việc quy định thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật phải tuân thủ những nguyên tắc nào?

Việc quy định thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật phải tuân thủ những nguyên tắc nào?

Việc quy định thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật phải tuân thủ những nguyên tắc nào?

Nghị định 385/2026/NĐ-CP đặt ra các yêu cầu nhằm bảo đảm thủ tục hành chính được quy định thống nhất, minh bạch và thuận tiện cho người thực hiện. Vậy việc quy định thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật phải tuân thủ những nguyên tắc nào?

Nguồn tài chính của trường trung cấp, trường cao đẳng gồm những khoản nào và được quản lý như thế nào?

Nguồn tài chính của trường trung cấp, trường cao đẳng gồm những khoản nào và được quản lý như thế nào?

Nguồn tài chính của trường trung cấp, trường cao đẳng gồm những khoản nào và được quản lý như thế nào?

Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT quy định về nguồn tài chính, việc sử dụng và quản lý tài chính trong trường trung cấp, trường cao đẳng công lập và tư thục. Vậy nguồn tài chính của trường trung cấp, trường cao đẳng gồm những khoản nào và được quản lý như thế nào?