Nghị định 385/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các bộ phận cấu thành của thủ tục hành chính nhằm bảo đảm tính đầy đủ, minh bạch và thống nhất khi thực hiện. Vậy một thủ tục hành chính phải có các thành phần nào?
- 1. Một thủ tục hành chính phải có các thành phần nào?
- 2. Việc quy định các thành phần của thủ tục hành chính phải đáp ứng yêu cầu gì?
- 2.1. Phải được quy định đầy đủ trong văn bản quy phạm pháp luật
- 2.2. Bảo đảm quyền lựa chọn cách thức thực hiện
- 2.3. Bảo đảm đơn giản, dễ hiểu và tiết kiệm chi phí
- 3. Thẩm quyền quy định thủ tục hành chính?
1. Một thủ tục hành chính phải có các thành phần nào?
Một thủ tục hành chính phải bảo đảm đầy đủ 07 bộ phận cấu thành cơ bản gồm: Tên thủ tục hành chính; trình tự thực hiện; cách thức thực hiện; thành phần, số lượng hồ sơ; thời hạn giải quyết; đối tượng thực hiện và cơ quan giải quyết thủ tục hành chính.
Ngoài ra, tùy từng thủ tục, các nội dung về mẫu đơn, mẫu tờ khai, kết quả thực hiện, yêu cầu, điều kiện, phí và lệ phí cũng là bộ phận cấu thành.
Nội dung này được nêu tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 385/2026/NĐ-CP

2. Việc quy định các thành phần của thủ tục hành chính phải đáp ứng yêu cầu gì?
Theo Điều 7 Nghị định 385/2026/NĐ-CP, việc quy định các bộ phận cấu thành của thủ tục hành chính phải đáp ứng những yêu cầu cụ thể.
2.1. Phải được quy định đầy đủ trong văn bản quy phạm pháp luật
“1. Thủ tục hành chính theo quy định của Nghị định này phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về văn bản quy phạm pháp luật và phải đáp ứng các quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.”
(căn cứ tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 385/2026/NĐ-CP)
Theo đó, thủ tục hành chính phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự và thủ tục của pháp luật về văn bản quy phạm pháp luật.
Đồng thời, theo khoản 3 Điều 7 Nghị định này, trường hợp không quy định đầy đủ, cụ thể các bộ phận cấu thành thủ tục hành chính trong một văn bản thì phải giao cơ quan, người có thẩm quyền quy định để bảo đảm đầy đủ, cụ thể các bộ phận cấu thành.
Việc quy định này phải bảo đảm có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của văn bản giao quy định thủ tục hành chính hoặc thời điểm có hiệu lực của quy định thủ tục hành chính.
2.2. Bảo đảm quyền lựa chọn cách thức thực hiện
Việc quy định thủ tục hành chính phải bảo đảm quyền lựa chọn cách thức thực hiện của cá nhân, tổ chức.
Trong đó, ưu tiên thực hiện được trên môi trường điện tử và thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
(Căn cứ khoản 4 Điều 7 Nghị định 385/2026/NĐ-CP)
2.3. Bảo đảm đơn giản, dễ hiểu và tiết kiệm chi phí
Thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật phải tuân thủ các nguyên tắc được nêu tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 385/2026/NĐ-CP sau:
- Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ, hiệu quả, không trái với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Minh bạch, đơn giản, dễ hiểu và dễ thực hiện.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Bảo đảm quyền bình đẳng của các đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.
- Bảo đảm tính liên thông giữa các thủ tục hành chính liên quan; phân công, phân cấp rõ ràng, minh bạch, hợp lý.
- Quy định đầy đủ, cụ thể các bộ phận cấu thành của thủ tục hành chính theo quy định.
- Bảo đảm nguyên tắc số hóa, sử dụng, kết nối liên thông dữ liệu, định danh điện tử và chỉ cung cấp thông tin một lần trong giải quyết thủ tục hành chính.
3. Thẩm quyền quy định thủ tục hành chính?
Theo điều 8 Nghị định 385/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền quy định thủ tục hành chính như sau:
| Thẩm quyền | Nội dung quy định |
| Đối với Bộ, cơ quan ngang bộ | Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành thủ tục hành chính có tính chất chung, được thực hiện trên phạm vi toàn quốc; thủ tục hành chính nội bộ theo quy định; và các thủ tục hành chính theo quy định. |
| Đối với chính quyền địa phương | Quy định thủ tục hành chính để thực hiện nội dung được phân quyền, phân cấp, nội dung được văn bản cấp trên giao; thực hiện thí điểm chính sách hoặc biện pháp đặc thù theo quy định; và thủ tục hành chính nội bộ theo quy định. |
| Đối với thủ tục hành chính liên thông giữa các ngành | Thủ tục phải được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ. |
Trên đây là thông tin về “Một thủ tục hành chính phải có các thành phần nào?” theo Nghị định 385/2026/NĐ-CP. Để cập nhật các quy định mới nhất về thủ tục hành chính và những chính sách pháp luật có liên quan, bạn đọc có thể theo dõi tại LuatVietnam.vn.
RSS