Thời hạn cai nghiện ma túy theo Luật Phòng, chống ma túy mới nhất

Luật Phòng, chống ma túy 2025 đã được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025, quy định rõ thời hạn cai nghiện ma túy. Vậy Thời hạn cai nghiện ma túy được quy định như thế nào?

1. Thời hạn cai nghiện ma tuý mới nhất bao lâu?

Căn cứ tại Điều 29 Luật Phòng, chống ma tuý 2025 quy định thời hạn, như sau:

Điều 29. Thời hạn, quy trình cai nghiện ma túy

1. Thời hạn cai nghiện ma túy đối với người cai nghiện ma túy lần đầu là 24 tháng, đối với người cai nghiện ma túy từ lần thứ hai trở lên là 36 tháng.

2. Quy trình cai nghiện ma túy bao gồm các giai đoạn sau đây:

a) Tiếp nhận, phân loại;

b) Điều trị cắt cơn, giải độc, rối loạn tâm thần và các bệnh lý khác;

c) Giáo dục, tư vấn, phục hồi hành vi, nhân cách;

d) Lao động trị liệu, học nghề;

đ) Chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng.

Theo Luật Phòng, chống ma tuý 2021 thì không có quy định cụ thể riêng mà thời hạn cai nghiện theo từng trường hợp khác nhau.  

So với khoản 2 Điều 95 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định:

2. Thời hạn áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc từ 12 tháng đến 24 tháng.

Như vậy, thời hạn cai nghiện theo Luật Phòng, chống ma túy 2025 mới nhất đã mở rộng và kéo dài thời gian cai nghiện, đối với người cai nghiện ma túy lần đầu là 24 tháng, đối với người cai nghiện ma túy từ lần thứ hai trở lên là 36 tháng

So với Luật Phòng, chống ma túy năm 2021, quy định mới thể hiện bước tiến quan trọng khi phân biệt rõ thời hạn cai nghiện theo số lần tái nghiện, thay vì để áp dụng linh hoạt theo từng trường hợp riêng lẻ. 

Đồng thời, so với Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 - vốn chỉ quy định thời hạn đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc từ 12 đến 24 tháng.

Thời hạn cai nghiện ma túy theo Luật Phòng, chống ma túy mới nhất
Thời hạn cai nghiện ma túy theo Luật Phòng, chống ma túy mới nhất ( Ảnh minh hoạ)

2. Có những hình thức cai nghiện ma túy nào theo quy định pháp luật?

Tại Điều 30 Luật Phòng, chống ma tuý 2025 quy định 2 hình thức cai nghiện ma túy, như sau:

(1) Cai nghiện ma túy tự nguyện bao gồm:

- Cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng phải thực hiện đầy đủ thời hạn, quy trình cai nghiện ma túy quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Luật này;

- Cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện thực hiện cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi phải thực hiện đầy đủ thời hạn, quy trình cai nghiện ma túy quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Luật này;

- Cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân thực hiện đầy đủ thời hạn, quy trình cai nghiện ma túy quy định tại Điều 29 của Luật này;

- Cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân thực hiện ít nhất đủ 03 giai đoạn quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 29 của Luật này, thời hạn và các giai đoạn còn lại phải tiếp tục thực hiện tại gia đình, cộng đồng.

(2) Cai nghiện ma túy bắt buộc bao gồm:

- Cai nghiện ma túy bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập cho người từ đủ 18 tuổi trở lên thực hiện đầy đủ thời hạn, quy trình cai nghiện ma túy quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Luật này;

- Cai nghiện ma túy bắt buộc tại trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện thực hiện cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi thực hiện đầy đủ thời hạn, quy trình cai nghiện ma túy quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Luật này.

3. Khi nào áp dụng cai nghiện bắt buộc?

Theo Điều 35 và Điều 36 Luật Phòng, chống ma tuý quy định như sau:

Điều 35. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc

1. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính nếu không thuộc trường hợp bị xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự, khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 33 của Luật này

b) Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy;

c) Người nghiện ma túy không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện;

d) Trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy mà xác định nghiện ma túy;

đ) Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 và các khoản 2, 3 và 4 Điều 47 của Luật này

Điều 36. Cai nghiện ma túy bắt buộc cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

1. Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc nếu không thuộc trường hợp bị xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 33 của Luật này;

b) Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy;

c) Người nghiện ma túy không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện;

d) Trong thời gian quản lý sau cai nghiện mà xác định nghiện ma túy;

đ) Trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 47 của Luật này.

Vậy cai nghiện ma túy bắt buộc được áp dụng khi người nghiện không tuân thủ hoặc không hiệu quả với cai nghiện tự nguyện, tái sử dụng ma túy, không chấp hành điều trị nghiện hoặc tái nghiện trong thời gian quản lý sau cai, và không thuộc trường hợp bị xử lý hình sự. Biện pháp này áp dụng đối với cả người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và người từ đủ 18 tuổi trở lên theo quy định của pháp luật.

Trên đây là nội dung bài viết "Thời hạn cai nghiện ma túy theo Luật Phòng, chống ma túy mới nhất"
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Giới thiệu dịch vụ tuân thủ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 và Nghị định 356/2025/NĐ-CP

Giới thiệu dịch vụ tuân thủ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 và Nghị định 356/2025/NĐ-CP

Giới thiệu dịch vụ tuân thủ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 và Nghị định 356/2025/NĐ-CP

Dịch vụ tuân thủ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 và Nghị định 356/2025/NĐ-CP sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng đúng luật - vận hành an toàn - phòng ngừa rủi ro trong thời đại dữ liệu số.

Đã có Bảng so sánh Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2025 và Luật 2018

Đã có Bảng so sánh Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2025 và Luật 2018

Đã có Bảng so sánh Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2025 và Luật 2018

Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2025 hiệu lực từ 01/3/2026 có nhiều điểm mới so với quy định hiện hành. Bảng so sánh chi tiết của LuatVietnam đối chiếu rõ quy định cũ - mới, làm nổi bật các nội dung điều chỉnh quan trọng, thuận tiện tra cứu và áp dụng.