Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ 2026 - 2031

Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị Quyết 107/2025/UBTVQH15 hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031. Vậy Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ 2026 - 2031 được xác định như thế nào?

1. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031

Theo hướng dẫn tại Nghị quyết 107/2025/UBTVQH15, ngày 16/10/2025 hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031.

Việc xác định số lượng đại biểu HĐND được bầu ở mỗi đơn vị hành chính căn cứ vào Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các cơ sở sau:

- Số lượng đại biểu được xác định dựa trên dân số của từng đơn vị, theo số liệu tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư tính đến ngày 31/8/2025.

- Đối với xã ở khu vực miền núi, hải đảo, việc xác định để làm căn cứ số lượng đại biểu có thêm yếu tố đặc thù:

  • Bộ Dân tộc và Tôn giáo chịu trách nhiệm xác định xã ở miền núi.

  • Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm xác định xã ở hải đảo

Kết quả được công bố trên Trang thông tin điện tử của Hội đồng bầu cử quốc gia chậm nhất ngày 01/11/2025.

- Phó Chủ tịch, Phó Trưởng Ban và đại biểu hoạt động chuyên trách: Số lượng và bố trí đại biểu chuyên trách HĐND cấp tỉnh, cấp xã nhiệm kỳ 2026‑2031 thực hiện theo Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15 ngày 16/10/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Như vậy, không có một con số cố định chung toàn quốc cho số lượng đại biểu HĐND cấp xã nhiệm kỳ 2026‑2031. Mỗi xã sẽ có số lượng cụ thể tùy theo dân số và điều kiện thực tiễn (khu vực miền núi, hải đảo) theo hướng dẫn.

Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ 2026 - 2031
Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ 2026 - 2031 (Ảnh minh hoạ)

2. Số lượng đại biểu HĐND cấp xã được xác định thế nào?

Theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 30 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025, số lượng đại biểu HĐND xã được xác định như sau:

- Xã miền núi, hải đảo: Dưới hoặc bằng 5.000 dân được bầu 15 đại biểu; trên 5.000 đến 10.000 dân, mỗi 1.000 dân tăng thêm 01 đại biểu; trên 10.000 dân, mỗi 3.000 dân tăng thêm 01 đại biểu, nhưng không quá 30 đại biểu.

- Xã đồng bằng: Dưới hoặc bằng 10.000 dân được bầu 15 đại biểu; trên 10.000 đến 20.000 dân, mỗi 2.000 dân tăng thêm 01 đại biểu; trên 20.000 dân, mỗi 6.000 dân tăng thêm 01 đại biểu, tối đa 30 đại biểu.

3. Vai trò và tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân

Theo khoản 2 Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình.

Căn cứ khoản 3 Điều 5 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định các tiểu chuẩn sau đây:

- Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;

- Chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

- Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác;

- Có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân;

- Cư trú hoặc công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình là đại biểu Hội đồng nhân dân;

- Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.

Việc xác định số lượng đại biểu HĐND cấp xã nhiệm kỳ 2026‑2031 được thực hiện theo nguyên tắc dân số làm căn cứ, có tính đến điều kiện đặc thù như miền núi, hải đảo theo Nghị quyết 107/2025/UBTVQH15 có ý nghĩa lớn đối với việc đảm bảo quyền đại diện dân chủ ở cấp xã, nâng cao chất lượng hoạt động của HĐND cấp xã và góp phần vào sự ổn định, phát triển của chính quyền địa phương.

Trên đây là thông tin về số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ 2026 - 2031.

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm [Đề xuất]

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm [Đề xuất]

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm [Đề xuất]

Dự thảo Nghị định quy định xử phạt VPHC lĩnh vực giáo dục đang được Bộ Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến lần đầu đề xuất toàn diện về chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong quản lý và tổ chức dạy thêm, học thêm.

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có những điểm mới đáng chú ý nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Chi phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi là vấn đề được nhiều hộ gia đình, cá nhân và tổ chức quan tâm, nhất là trong hoạt động sản xuất nông nghiệp. Vậy quy định mới nhất đang đặt ra cơ chế hỗ trợ như thế nào?

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế là kênh huy động vốn quan trọng nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ chặt chẽ về hồ sơ, công bố thông tin và báo cáo kết quả phát hành. Tùy từng loại hình doanh nghiệp, trình tự thực hiện sẽ có những điểm khác nhau cần lưu ý.

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh, rõ ràng các quy định mới và cũ về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.