Quy định mới về bổ nhiệm, xếp lương nhà giáo [Đề xuất]

Dự thảo Thông tư quy định mã số, bổ nhiệm và xếp lương đối với nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục công lập đã đề xuất quy định mới về bổ nhiệm nhà giáo. Bài viết dưới đây sẽ nêu chi tiết.

 

1. Trường hợp được bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp nhà giáo

Điều 4 dự thảo Thông tư quy định mã số, bổ nhiệm và xếp lương đối với nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục công lập quy định các trường hợp bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề  nghiệp gồm:

- Nhà giáo được tuyển dụng theo quy định của pháp luật. 

- Nhà giáo được thay đổi chức danh nhà giáo theo quy định của Luật Nhà  giáo và các quy định có liên quan. 

Việc xếp lương khi bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp thực hiện  theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2007/TT-BNV hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công  chức, viên chức và theo quy định hiện hành của pháp luật.

Khi thực hiện chính  sách tiền lương mới, việc chuyển xếp sang lương mới thực hiện theo quy định của  Chính phủ. 

Quy định mới về bổ nhiệm nhà giáo
Đề xuất quy định mới về bổ nhiệm nhà giáo (Ảnh minh họa)

2. Quy định mới về bổ nhiệm nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập

Căn cứ đề xuất tại Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 14 của dự thảo quy định về bổ nhiệm và xếp lương nhà giáo các cấp được thực hiện như sau:

2.1 Bổ nhiệm và xếp lương đối với giáo viên mầm non

Viên chức đang giảng dạy tại cơ sở giáo dục mầm non công lập đạt tiêu  chuẩn về đạo đức nghề nghiệp và trình độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Chuẩn  nghề nghiệp giáo viên giảng dạy trong cơ sở giáo dục mầm non được bổ nhiệm  sang chức danh nghề nghiệp và xếp lương tương ứng như sau: 

Bảng bổ nhiệm và xếp lương đối với giáo viên mầm non

STT

Đối tượng

Bổ nhiệm

Xếp lương

1

Giáo viên mầm non hạng III (Mã số V.07.02.26)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Giáo viên mầm non – Mã số V.07.02.26

Áp dụng bảng lương viên chức loại A0, hệ số từ 2,10 – 4,89

2

Giáo viên mầm non hạng II (Mã số V.07.02.25)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Giáo viên mầm non chính – Mã số V.07.02.25

Áp dụng bảng lương viên chức loại A1, hệ số từ 2,34 – 4,98

3

Giáo viên mầm non hạng I (Mã số V.07.02.24)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Giáo viên mầm non cao cấp – Mã số V.07.02.24

Áp dụng bảng lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, hệ số từ 4,00 – 6,38

4

Giáo viên mầm non chưa đạt trình độ chuẩn theo Luật Nhà giáo

Không được bổ nhiệm vào các hạng trên

Áp dụng bảng lương viên chức loại B, hệ số từ 1,86 – 4,06

2.2 Bổ nhiệm và xếp lương đối với giáo viên tiểu học

Viên chức đang giảng dạy tại trường tiểu học công lập đạt tiêu chuẩn về  đạo đức nghề nghiệp và trình độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Chuẩn nghề  nghiệp giáo viên tiểu học được bổ nhiệm sang chức danh nghề nghiệp và xếp lương tương ứng như sau: 

STT

Đối tượng

Bổ nhiệm

Xếp lương

1

Giáo viên tiểu học hạng III (Mã số V.07.03.29)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Giáo viên tiểu học – Mã số V.07.03.29

Áp dụng bảng lương viên chức loại A1, hệ số từ 2,34 – 4,98

2

Giáo viên tiểu học hạng II (Mã số V.07.03.28)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Giáo viên tiểu học chính – Mã số V.07.03.28

Áp dụng bảng lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, hệ số từ 4,00 – 6,38

3

Giáo viên tiểu học hạng I (Mã số V.07.03.27)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Giáo viên tiểu học cao cấp – Mã số V.07.03.27

Áp dụng bảng lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, hệ số từ 5,75 – 7,55

4

Giáo viên tiểu học chưa đạt trình độ chuẩn theo Luật Nhà giáo

Không được bổ nhiệm vào các hạng trên

Áp dụng bảng lương viên chức loại B, hệ số từ 1,86 – 4,06

2.3 Bổ nhiệm và xếp lương đối với giáo viên trung học cơ sở 

1Viên chức đang giảng dạy tại trường trung học cơ sở công lập đạt tiêu  chuẩn về đạo đức nghề nghiệp và trình độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở được bổ nhiệm sang chức danh nghề nghiệp và xếp lương tương ứng như sau: 

STT

Đối tượng

Bổ nhiệm

Xếp lương

1

GV THCS hạng III (V.07.04.32)

Chức danh Giáo viên THCS – Mã số V.07.04.32

Viên chức loại A1, hệ số 2,34 – 4,98

2

GV THCS hạng II (V.07.04.31)

Chức danh Giáo viên THCS chính – Mã số V.07.04.31

Viên chức loại A2, nhóm A2.2, hệ số 4,00 – 6,38

3

GV THCS hạng I (V.07.04.30)

Chức danh Giáo viên THCS cao cấp – Mã số V.07.04.30

Viên chức loại A3, nhóm A3.2, hệ số 5,75 – 7,55

2.4 Bổ nhiệm và xếp lương đối với giáo viên trung học phổ thông 

Viên chức đang giảng dạy tại trường trung học phổ thông công lập đạt tiêu  chuẩn về đạo đức nghề nghiệp và trình độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông được bổ nhiệm sang chức danh nghề nghiệp và xếp lương tương ứng như sau: 

STT

Đối tượng

Bổ nhiệm

Xếp lương

1

GV THPT hạng III (V.07.05.15)

Chức danh Giáo viên THPT – Mã số V.07.05.15

Viên chức loại A1, hệ số 2,34 – 4,98

2

GV THPT hạng II (V.07.05.14)

Chức danh Giáo viên THPT chính – Mã số V.07.05.14

Viên chức loại A2, nhóm A2.1, hệ số 4,40 – 6,78

3

GV THPT hạng I (V.07.04.13)

Chức danh Giáo viên THPT cao cấp – Mã số V.07.05.13

Viên chức loại A3, nhóm A3.2, hệ số 5,75 – 7,55

2.5 Bổ nhiệm và xếp lương đối với giáo viên dự bị đại học 

Viên chức đang giảng dạy tại trường dự bị đại học đạt tiêu chuẩn về đạo  đức nghề nghiệp và trình độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Chuẩn nghề nghiệp  giáo viên dự bị đại học được bổ nhiệm sang chức danh nghề nghiệp và xếp lương tương ứng như sau: 

STT

Đối tượng

Bổ nhiệm

Xếp lương

1

GV dự bị ĐH hạng III (V.07.07.19)

Giáo viên dự bị đại học – Mã số V.07.07.19

Viên chức loại A1, hệ số 2,34 – 4,98

2

GV dự bị ĐH hạng II (V.07.07.18)

Giáo viên dự bị đại học chính – Mã số V.07.07.18

Viên chức loại A2, nhóm A2.2, hệ số 4,00 – 6,38

3

GV dự bị ĐH hạng I (V.07.07.17)

Giáo viên dự bị đại học cao cấp – Mã số V.07.07.17

Viên chức loại A2, nhóm A2.1, hệ số 4,40 – 6,78

2.6 Bổ nhiệm và xếp lương đối với giáo viên sơ cấp 

Viên chức đang giảng dạy tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập đạt tiêu  chuẩn về đạo đức nghề nghiệp và trình độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Chuẩn  nghề nghiệp giáo viên sơ cấp được bổ nhiệm sang chức danh nghề nghiệp và xếp lương tương ứng như sau:  

STT

Đối tượng

Bổ nhiệm

Xếp lương

1

GV GDNN (hạng IV – V.09.02.09) hoặc GV GDNN thực hành (hạng III – V.09.02.08)

Giáo viên sơ cấp – Mã số V.09.02.09

Viên chức loại B, hệ số 1,86 – 4,06

2

GV GDNN chính (hạng II – V.09.02.06)

Giáo viên sơ cấp chính – Mã số V.09.02.10

Viên chức loại A2 nhóm 1 (A2.2), hệ số 4,00 – 6,38

3

GV GDNN cao cấp (hạng I – V.09.02.05)

Giáo viên sơ cấp cao cấp – Mã số V.09.02.11

Viên chức loại A3 nhóm 2 (A3.2), hệ số 5,75 – 7,55

2.7 Bổ nhiệm và xếp lương đối với giáo viên trung cấp 

Viên chức đang giảng dạy tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập đạt tiêu  chuẩn về đạo đức nghề nghiệp và trình độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Chuẩn  nghề nghiệp giáo viên trung cấp được bổ nhiệm sang chức danh nghề nghiệp và xếp lương tương ứng như sau: 

STT

Đối tượng

Bổ nhiệm

Xếp lương

1

GV GDNN thực hành (hạng III – V.09.02.08)

Giáo viên trung cấp thực hành – Mã số V.09.02.08

Viên chức loại A0, hệ số 2,10 – 4,89

2

GV GDNN lý thuyết (hạng III – V.09.02.07)

Giáo viên trung cấp – Mã số V.09.02.07

Viên chức loại A1, hệ số 2,34 – 4,98

3

GV GDNN chính (hạng II – V.09.02.06)

Giáo viên trung cấp chính – Mã số V.09.02.06

Viên chức loại A2 nhóm 1 (A2.1), hệ số 4,40 – 6,78

4

GV GDNN cao cấp (hạng I – V.09.02.05)

Giáo viên trung cấp cao cấp – Mã số V.09.02.05

Viên chức loại A3 nhóm 2 (A3.2), hệ số 5,75 – 7,55

2.8 Bổ nhiệm và xếp lương đối với giảng viên cao đẳng 

Viên chức đang giảng dạy tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập đạt tiêu  chuẩn về đạo đức nghề nghiệp và trình độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Chuẩn  nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được bổ nhiệm sang chức danh nghề nghiệp và xếp lương tương ứng như sau: 

STT

Đối tượng

Bổ nhiệm

Xếp lương

1

GV GDNN thực hành (hạng III – V.09.02.04)

Giảng viên cao đẳng thực hành – Mã số V.09.02.04

Viên chức loại A0, hệ số 2,10 – 4,89

2

GV GDNN lý thuyết (hạng III – V.09.02.03)

Giảng viên cao đẳng – Mã số V.09.02.03

Viên chức loại A1, hệ số 2,34 – 4,98

3

GV GDNN chính (V.09.02.02)

Giảng viên cao đẳng chính – Mã số V.09.02.02

Viên chức loại A2 nhóm 1 (A2.1), hệ số 4,40 – 6,78

4

GV GDNN cao cấp (V.09.02.01)

Giảng viên cao đẳng cao cấp – Mã số V.09.02.01

Viên chức loại A3 nhóm 1 (A3.1), hệ số 6,20 – 8,00

2.9 Bổ nhiệm và xếp lương đối với giảng viên cao đẳng sư phạm 

Viên chức đang giảng dạy tại trường cao đẳng sư phạm công lập đạt tiêu  chuẩn về đạo đức nghề nghiệp và trình độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Chuẩn  nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm được bổ nhiệm sang chức danh nghề nghiệp và xếp lương như sau: 

STT

Đối tượng

Bổ nhiệm

Xếp lương

1

Giảng viên CĐSP (hạng III – V.07.08.22)

Giảng viên cao đẳng sư phạm – Mã số V.07.08.22

Viên chức loại A1, hệ số 2,34 – 4,98

2

Giảng viên CĐSP chính (hạng II – V.07.08.21)

Giảng viên cao đẳng sư phạm chính – Mã số V.07.08.21

Viên chức loại A2 nhóm 1 (A2.1), hệ số 4,40 – 6,78

3

Giảng viên CĐSP cao cấp (hạng I – V.07.08.20)

Giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp – Mã số V.07.08.20

Viên chức loại A3 nhóm 1 (A3.1), hệ số 6,20 – 8,00

2.10 Bổ nhiệm và xếp lương đối với giảng viên đại học 

Viên chức đang giảng dạy tại các cơ sở giáo dục đại học công lập đạt tiêu  chuẩn về đạo đức nghề nghiệp và trình độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Chuẩn  nghề nghiệp giảng viên giảng dạy tại các cơ sở giáo dục đại học được bổ nhiệm sang chức danh nghề nghiệp và xếp lương tương ứng như sau: 

STT

Đối tượng

Bổ nhiệm

Xếp lương

1

Giảng viên (hạng III – V.07.01.03)

Giảng viên đại học – Mã số V.07.01.03

Viên chức loại A1, hệ số 2,34 – 4,98

2

Giảng viên chính (hạng II – V.07.01.02)

Giảng viên đại học chính – Mã số V.07.01.02

Viên chức loại A2 nhóm 1 (A2.1), hệ số 4,40 – 6,78

3

Giảng viên cao cấp (hạng I – V.07.01.01)

Giảng viên đại học cao cấp – Mã số V.07.01.01

Viên chức loại A3 nhóm 1 (A3.1), hệ số 6,20 – 8,00

Lưu ý: Viên chức có chức danh phó giáo sư, giáo sư thực hiện bổ nhiệm/xếp lương theo Nghị định 141/2013/NĐ-CP và 117/2016/NĐ-CP.

Trên đây là thông tin quy định mới về bổ nhiệm nhà giáo [Đề xuất]

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Điểm mới về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ

Điểm mới về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ

Điểm mới về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ

Hướng dẫn hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ vừa được Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 75/2025/TT-NHNN. Cùng theo dõi điểm mới về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệtừ 21/12/2025 theo Thông tư mới tại bài viết dưới đây.

Dính phạt nguội dịp Tết: Bao lâu có thông báo? Tự kiểm tra thế nào?

Dính phạt nguội dịp Tết: Bao lâu có thông báo? Tự kiểm tra thế nào?

Dính phạt nguội dịp Tết: Bao lâu có thông báo? Tự kiểm tra thế nào?

Dịp nghỉ Tết là thời điểm nhu cầu đi lại tăng cao, mật độ phương tiện dày đặc trên nhiều tuyến đường, đặc biệt tại các đô thị lớn và cửa ngõ ra vào thành phố. Vậy nếu tài xế "lỡ" vi phạm giao thông thì bao lâu sẽ có thông báo phạt nguội và tự kiểm tra bằng cách nào?

Tàng trữ pháo nổ khi nào bị phạt hành chính, khi nào bị truy cứu hình sự?

Tàng trữ pháo nổ khi nào bị phạt hành chính, khi nào bị truy cứu hình sự?

Tàng trữ pháo nổ khi nào bị phạt hành chính, khi nào bị truy cứu hình sự?

Từ phạt tiền đến án hình sự, khoảng cách đôi khi chỉ nằm ở mức độ tàng trữ và tính chất hành vi. Nhiều người giữ pháo nổ để “đốt cho vui” nhưng vẫn có thể bị xử lý nặng nếu rơi vào các trường hợp pháp luật coi là nguy hiểm cho xã hội. Dưới đây là thông tin chi tiết.

3 điểm mới Thông tư 61/2025/TT-NHNN về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại

3 điểm mới Thông tư 61/2025/TT-NHNN về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại

3 điểm mới Thông tư 61/2025/TT-NHNN về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại

Mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại được Ngân hàng Nhà nước quy định tại Thông tư 61/2025/TT-NHNN, có hiệu lực từ 15/02/2026. Cùng theo dõi điểm mới Thông tư 61/2025/TT-NHNN tại bài viết dưới đây.