Quy định mới nhất về dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông

Nghị định 147/2024/NĐ-CP đã hướng dẫn các quy định mới nhất về dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động. Cùng tìm hiểu các nội dung mà doanh nghiệp cần lưu ý khi cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động.

Thế nào được hiểu là cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động?

Dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động
Cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động là việc tổ chức, doanh nghiệp thiết lập hệ thống thiết bị tại Việt Nam để kết nối tới mạng viễn thông di động 

Mục đích của dịch vụ này là nhằm cung cấp nội dung thông tin tới người sử dụng dịch vụ viễn thông di động gắn liền với dịch vụ nhắn tin, dịch vụ thoại (dịch vụ gọi giá cao, dịch vụ gọi tự do, dịch vụ giải đáp thông tin) và dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động.

Khi nào cần đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động?

Một số hình thức dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động sẽ cần thực hiện đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định 147/2024/NĐ-CP, dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động thực hiện thanh toán bằng tài khoản SIM di động sẽ cần xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động (Giấy chứng nhận).

Theo đó, doanh nghiệp lưu ý để được cấp Giấy chứng nhận, doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định tại Điều 70 và Điều 71 Nghị định 147/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Tiêu chí

Nội dung cụ thể

1. Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận

- Là tổ chức, doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề đăng ký kinh doanh cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

- Đảm bảo cung cấp thông tin thông qua hạ tầng mạng viễn thông di động đến thuê bao viễn thông di động (không bao gồm: Dịch vụ tra cứu thông tin sản phẩm, dịch vụ của tổ chức, doanh nghiệp; chăm sóc khách hàng; xác nhận giao dịch).

- Cam kết bảo đảm thực hiện đầy đủ trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động quy định tại Điều 74 Nghị định 147/2024/NĐ-CP.

2. Thời hạn của Giấy chứng nhận

Giấy chứng nhận có thời hạn theo đề nghị của doanh nghiệp nhưng không quá 05 (năm) năm.

3. Hồ sơ cần chuẩn bị

- Đơn đề nghị đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động theo Mẫu số 56 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP;

- Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) một trong các loại giấy tờ: 

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập (hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14) hoặc

+ Quyết định chức năng, nhiệm vụ hoặc Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể) có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký doanh nghiệp ngành nghề cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động;

- Báo cáo hoạt động kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động theo Mẫu số 61 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP trong trường hợp cấp mới do Giấy chứng nhận đăng ký kết nối hết thời hạn.

4. Quy trình xin cấp Giấy chứng nhận

Bước 1: Nộp hồ sơ

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Cơ quan tiếp nhận: Cục Viễn thông thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông

- Phương thức nộp:

+ Nộp trực tiếp;

+ Nộp thông qua dịch vụ bưu chính;

+ Nộp trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Lưu ý: Trường hợp nộp trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến, doanh nghiệp phải sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Bước 2: Giải quyết hồ sơ và nhận kết quả

- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động nếu đủ điều kiện.

- Trường hợp không được cấp, doanh nghiệp sẽ nhận được văn bản trả lời, nêu rõ lý do của Bộ Thông tin và Truyền thông trong thời hạn 05 ngày làm việc.

Trên đây là các quy định doanh nghiệp cần biết khi cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Phụ cấp thường trực chống dịch 24/24 giờ năm 2026: Mức hưởng và nguyên tắc chi trả

Phụ cấp thường trực chống dịch 24/24 giờ năm 2026: Mức hưởng và nguyên tắc chi trả

Phụ cấp thường trực chống dịch 24/24 giờ năm 2026: Mức hưởng và nguyên tắc chi trả

Trong quá trình phòng, chống dịch, nhân viên y tế có thể phải thực hiện nhiệm vụ thường trực liên tục để kịp thời giám sát, xử lý các tình huống phát sinh. Vậy chế độ dành cho người tham gia nhiệm vụ thường trực chống dịch 24/24 giờ được quy định như thế nào?

10 điểm mới của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026 từ 01/3/2027

10 điểm mới của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026 từ 01/3/2027

10 điểm mới của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026 từ 01/3/2027

So với Luật năm 2012, Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026 bổ sung nhiều quy định về chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, truyền thông chính sách, quyền tiếp cận pháp luật của công dân, đối tượng đặc thù và tiêu chí đánh giá hiệu quả phổ biến pháp luật.

Bảng so sánh Nghị định 320/2026/NĐ-CP và Nghị định 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử

Bảng so sánh Nghị định 320/2026/NĐ-CP và Nghị định 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử

Bảng so sánh Nghị định 320/2026/NĐ-CP và Nghị định 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử

Bảng so sánh Nghị định 320/2026/NĐ-CP và Nghị định 69/2024/NĐ-CP do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh quy định cũ - mới, làm rõ các điểm thay đổi quan trọng về định danh và xác thực điện tử.

Đã có Bảng so sánh Nghị định 331/2026/NĐ-CP với các văn bản liên quan về bảo vệ an ninh mạng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 331/2026/NĐ-CP với các văn bản liên quan về bảo vệ an ninh mạng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 331/2026/NĐ-CP với các văn bản liên quan về bảo vệ an ninh mạng

Bảng so sánh Nghị định 331/2026/NĐ-CP với các văn bản liên quan giúp người đọc nhanh chóng nhận diện những thay đổi quan trọng trong quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.

8 quy định đáng chú ý tại Nghị định 314/2026/NĐ-CP về sàn dữ liệu từ 25/9/2026

8 quy định đáng chú ý tại Nghị định 314/2026/NĐ-CP về sàn dữ liệu từ 25/9/2026

8 quy định đáng chú ý tại Nghị định 314/2026/NĐ-CP về sàn dữ liệu từ 25/9/2026

​Từ ngày 25/9/2026, Nghị định 314/2026/NĐ-CP của Chính phủ chính thức có hiệu lực, quy định cụ thể về điều kiện tham gia, đăng ký tài khoản, thử nghiệm, niêm yết, giao kết hợp đồng, thanh toán và trách nhiệm của các bên trên sàn dữ liệu.

Trẻ em bị bỏ rơi được trợ cấp xã hội hằng tháng bao nhiêu từ 05/10/2026?

Trẻ em bị bỏ rơi được trợ cấp xã hội hằng tháng bao nhiêu từ 05/10/2026?

Trẻ em bị bỏ rơi được trợ cấp xã hội hằng tháng bao nhiêu từ 05/10/2026?

Trẻ em bị bỏ rơi là một trong những nhóm đối tượng cần được bảo vệ, chăm sóc và hỗ trợ theo chính sách trợ giúp xã hội. Vậy nhóm đối tượng này được hưởng quyền lợi và thực hiện thủ tục như thế nào theo quy định mới?

Từ 25/9/2026, giao kết hợp đồng điện tử trên sàn dữ liệu được quy định thế nào?

Từ 25/9/2026, giao kết hợp đồng điện tử trên sàn dữ liệu được quy định thế nào?

Từ 25/9/2026, giao kết hợp đồng điện tử trên sàn dữ liệu được quy định thế nào?

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế dữ liệu, các giao dịch liên quan đến dữ liệu ngày càng cần được quản lý chặt chẽ về quy trình, trách nhiệm và quyền lợi của các bên. Vậy các bên tham gia sàn dữ liệu cần lưu ý gì khi xác lập giao dịch theo quy định mới từ ngày 25/9/2026?

Từ 01/7/2026, ngân hàng được dùng tối đa bao nhiêu vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn?

Từ 01/7/2026, ngân hàng được dùng tối đa bao nhiêu vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn?

Từ 01/7/2026, ngân hàng được dùng tối đa bao nhiêu vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn?

Việc sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu cho vay trung, dài hạn luôn được Ngân hàng Nhà nước kiểm soát nhằm hạn chế rủi ro thanh khoản. Vậy từ 01/7/2026, các ngân hàng cần lưu ý gì về tỷ lệ này?