Thỏa thuận cho vay giữa ngân hàng và khách hàng phải có những nội dung gì?

Khi vay vốn, ngân hàng và khách hàng cần xác lập thỏa thuận cho vay bằng văn bản để làm căn cứ thực hiện quyền, nghĩa vụ của mỗi bên. Vậy thỏa thuận cho vay phải có những nội dung gì?

1. Thỏa thuận cho vay giữa ngân hàng và khách hàng phải có những nội dung gì?

Theo khoản 1 Điều 23 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, được sửa đổi bởi Điều 6 Thông tư 29/2026/TT-NHNN, thỏa thuận cho vay phải được lập thành văn bản và có tối thiểu các nội dung sau:

  • Thông tin của tổ chức tín dụng cho vay và khách hàng vay;

  • Số tiền cho vay hoặc hạn mức cho vay, hạn mức cho vay dự phòng, hạn mức thấu chi tùy từng phương thức cho vay;

  • Mục đích sử dụng vốn vay;

  • Đồng tiền cho vay và đồng tiền trả nợ;

  • Phương thức cho vay;

  • Thời hạn cho vay; thời hạn duy trì hạn mức, hạn mức dự phòng hoặc hạn mức thấu chi nếu có;

  • Lãi suất cho vay, cách xác định và điều chỉnh lãi suất; lãi suất đối với nợ quá hạn, lãi chậm trả; các loại phí và mức phí liên quan đến khoản vay;

  • Cách thức giải ngân vốn vay và phương tiện thanh toán được sử dụng khi giải ngân;

  • Việc trả nợ gốc, lãi; thứ tự thu nợ và việc trả nợ trước hạn;

  • Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn và thông báo về việc chuyển nợ quá hạn;

  • Trách nhiệm của khách hàng trong việc cung cấp tài liệu, phối hợp với tổ chức tín dụng để thẩm định, kiểm tra và giám sát việc sử dụng vốn vay, trả nợ;

  • Các trường hợp chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn, chuyển nợ quá hạn và việc thông báo cho khách hàng;

  • Cách thức xử lý nợ vay, phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại; quyền và trách nhiệm của các bên;

  • Hiệu lực của thỏa thuận cho vay.

Thỏa thuận cho vay giữa ngân hàng và khách hàng phải có những nội dung gì?

2. Các khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay gồm những khoản nào?

Theo Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, tổ chức tín dụng và khách hàng có thể thỏa thuận về các khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay gồm:

  • Phí trả nợ trước hạn: áp dụng khi khách hàng trả nợ trước thời hạn đã thỏa thuận;

  • Phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng;

  • Phí thu xếp cho vay hợp vốn;

  • Phí cam kết rút vốn: tính từ thời điểm thỏa thuận cho vay có hiệu lực đến ngày giải ngân vốn vay lần đầu;

  • Các khoản phí khác liên quan đến hoạt động cho vay nếu được văn bản quy phạm pháp luật có liên quan quy định.

3. Tổ chức tín dụng phải có trách nhiệm gì để bảo vệ quyền lợi khách hàng?

Theo Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, số 32/2024/QH15, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có các trách nhiệm chính trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng như sau:

  • Tham gia bảo hiểm tiền gửi và quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định; đồng thời công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi;

  • Tạo điều kiện thuận lợi để khách hàng gửi, rút tiền; thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền gốc và lãi tiền gửi theo thỏa thuận;

  • Không được tự ý điều tra, phong tỏa, cầm giữ hoặc trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp pháp luật cho phép hoặc được khách hàng đồng ý;

  • Công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền và nghĩa vụ của khách hàng đối với từng sản phẩm, dịch vụ;

  • Công khai thời gian giao dịch chính thức và thông báo việc ngừng giao dịch theo thời hạn quy định.

Đặc biệt, nếu chủ động ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, tổ chức tín dụng phải thông báo chậm nhất 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch. Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, việc thông báo phải được thực hiện chậm nhất 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch.

Trên đây là thông tin về việc Thỏa thuận cho vay giữa ngân hàng và khách hàng phải có những nội dung gì?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Bằng do trường nước ngoài cấp cần đáp ứng điều kiện gì để được công nhận tại Việt Nam?

Bằng do trường nước ngoài cấp cần đáp ứng điều kiện gì để được công nhận tại Việt Nam?

Bằng do trường nước ngoài cấp cần đáp ứng điều kiện gì để được công nhận tại Việt Nam?

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định cụ thể về việc công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam, bao gồm cả bằng cấp theo hình thức đào tạo trực tiếp, liên kết và trực tuyến. Vậy bằng do trường nước ngoài cấp cần đáp ứng điều kiện gì để được công nhận tại Việt Nam?

Con của người bị nhiễm chất độc hóa học được hưởng trợ cấp bao nhiêu tiền/tháng?

Con của người bị nhiễm chất độc hóa học được hưởng trợ cấp bao nhiêu tiền/tháng?

Con của người bị nhiễm chất độc hóa học được hưởng trợ cấp bao nhiêu tiền/tháng?

Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp ưu đãi đối với con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. Vậy con của người bị nhiễm chất độc hóa học được hưởng trợ cấp bao nhiêu tiền/tháng và mức hưởng được áp dụng từ khi nào?

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định về công nhận văn bằng nước ngoài như thế nào?

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định về công nhận văn bằng nước ngoài như thế nào?

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định về công nhận văn bằng nước ngoài như thế nào?

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam. Vậy Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định về công nhận văn bằng nước ngoài như thế nào?

Mẫu bản kiểm điểm cá nhân cuối năm 2026 dành cho người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

Mẫu bản kiểm điểm cá nhân cuối năm 2026 dành cho người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

Mẫu bản kiểm điểm cá nhân cuối năm 2026 dành cho người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

Người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cần sử dụng mẫu bản kiểm điểm nào vào cuối năm 2026? Dưới đây là mẫu bản kiểm điểm cá nhân mới nhất và hướng dẫn cách viết từng nội dung để đảng viên dễ dàng thực hiện.

Thẩm quyền quyết định hoạt động chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên tại các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được phân cấp như thế nào?

Thẩm quyền quyết định hoạt động chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên tại các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được phân cấp như thế nào?

Thẩm quyền quyết định hoạt động chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên tại các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được phân cấp như thế nào?

Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định thẩm quyền quyết định hoạt động chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên tại các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được phân cấp như thế nào?