Điều kiện, tiêu chuẩn thăng hạng giáo viên THPT 2026 mới nhất

Thăng hạng giáo viên là căn cứ để giáo viên được bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn. Vậy giáo viên trung học phổ thông cần đáp ứng những điều kiện, tiêu chuẩn nào để được xét thăng hạng?

Điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông (THPT) hạng II, hạng I được quy định tại Điều 9 và Điều 10 Thông tư 13 2024 TT-BGDĐT, cụ thể như sau:

1. Điều kiện, tiêu chuẩn thăng hạng giáo viên THPT hạng II

Theo Điều 9 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT, giáo viên trung học phổ thông được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

(1) Là người đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III (mã số V.07.05.15).

(2) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III và tương đương đáp ứng điều kiện sau:

  • Có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
  • Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
  • Không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.

(3) Đáp ứng điều kiện về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II theo quy định.

(4)  Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II theo quy định.

(5) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định.

Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều kiện, tiêu chuẩn thăng hạng giáo viên THPT 2026 mới nhất
Điều kiện, tiêu chuẩn thăng hạng giáo viên THPT 2026 mới nhất (Ảnh minh họa)

2. Điều kiện, tiêu chuẩn thăng hạng giáo viên THPT hạng I

Giáo viên trung học phổ thông được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I (mã số V.07.05.13) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 10 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT, gồm:

Thứ nhất, là người đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14).

Thứ hai, trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II và tương đương, có:

  • 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
  • Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
  • Không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.

Thứ ba, là người đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I theo quy định.

Thứ tư, đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I theo quy định. Đồng thời, các danh hiệu thi đua và khen thưởng phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II và tương đương.

Thứ năm, đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định.

3. Minh chứng đáp ứng tiêu chuẩn thăng hạng giáo viên THPT

Bên cạnh việc đáp ứng các điều kiện xét thăng hạng, giáo viên THPT phải có tài liệu, minh chứng chứng minh việc đáp ứng các tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp đăng ký xét thăng hạng.

Theo khoản 3 Điều 14 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT, đối với các tiêu chuẩn không có minh chứng là văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được ứng dụng trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu có liên quan thì minh chứng được xác định bằng:

  • Biên bản đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó của tổ chuyên môn, tổ bộ môn hoặc tương đương;
  • Có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục trực tiếp quản lý, sử dụng giáo viên.

Ngoài ra, theo Điều 14 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT, đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được sử dụng để đáp ứng tiêu chuẩn thăng hạng, các thành tích này phải được đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương ứng theo yêu cầu của từng hạng.

Như vậy, khi đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT, giáo viên cần chuẩn bị các tài liệu chứng minh quá trình công tác, trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và các thành tích đáp ứng tiêu chuẩn của hạng đăng ký xét thăng hạng theo quy định.

Trên đây là thông tin liên quan về Điều kiện, tiêu chuẩn thăng hạng giáo viên THPT 2026 mới nhất…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tiêu chuẩn người lái tàu bay, tiếp viên phục vụ chuyến bay chuyên cơ mới nhất

Tiêu chuẩn người lái tàu bay, tiếp viên phục vụ chuyến bay chuyên cơ mới nhất

Tiêu chuẩn người lái tàu bay, tiếp viên phục vụ chuyến bay chuyên cơ mới nhất

Theo Nghị định 264/2026/NĐ-CP, người lái tàu bay và tiếp viên phục vụ chuyến bay chuyên cơ phải đáp ứng các yêu cầu riêng về chuyên môn, kinh nghiệm và điều kiện thực hiện nhiệm vụ. Vậy tiêu chuẩn cụ thể đối với từng vị trí được quy định như thế nào? 

Tổng hợp văn bản quy định về dạy thêm, học thêm 34 tỉnh, thành

Tổng hợp văn bản quy định về dạy thêm, học thêm 34 tỉnh, thành

Tổng hợp văn bản quy định về dạy thêm, học thêm 34 tỉnh, thành

Dạy thêm, học thêm được thực hiện theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời được các địa phương cụ thể hóa bằng những văn bản phù hợp với tình hình thực tế. Dưới đây là tổng hợp các văn bản quy định về dạy thêm, học thêm tại 34 tỉnh, thành.