Cung cấp dịch vụ mua bán tài sản mã hóa khi chưa có giấy phép bị phạt bao nhiêu?

Hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa thuộc nhóm hoạt động chịu sự quản lý và xử phạt theo Nghị định 284/2026/NĐ-CP. Vậy cung cấp dịch vụ mua bán tài sản mã hóa khi chưa có giấy phép bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn phải chịu những biện pháp xử lý nào?

1. Cung cấp dịch vụ mua bán tài sản mã hóa khi chưa có giấy phép bị phạt bao nhiêu?

Theo điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền từ 180 triệu đồng đến 200 triệu đồng đối với tổ chức có hành vi:

Thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa.

Mức phạt trên được xác định là mức phạt dành cho tổ chức. Căn cứ, khoản 2 Điều 4 Nghị định 284/2026/NĐ-CP, cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức.

Theo đó, mức phạt đối với hành vi cung cấp dịch vụ mua bán tài sản mã hóa khi chưa có giấy phép như sau:

  • Tổ chức: Phạt tiền từ 180 - 200 triệu đồng.
  • Cá nhân: Phạt tiền từ 90 - 100 triệu đồng.
Cung cấp dịch vụ mua bán tài sản mã hóa khi chưa có giấy phép bị phạt bao nhiêu?

Cung cấp dịch vụ mua bán tài sản mã hóa khi chưa có giấy phép bị phạt bao nhiêu? (Ảnh minh họa

2. Cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa khi chưa có giấy phép còn bị xử phạt bổ sung thế nào?

Không chỉ bị phạt tiền, tổ chức thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy phép còn có thể phải chịu hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả.

2.1. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

Theo điểm b khoản 5 Điều 7 Nghị định 284/2026/NĐ-CP, đối với hành vi tại điểm a khoản 4 Điều 7, hình thức xử phạt bổ sung được áp dụng là: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 

Như vậy, cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép không chỉ bị phạt tiền đến 200 triệu đồng đối với tổ chức. Tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm còn thuộc trường hợp bị tịch thu theo quy định trên.

2.2. Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp

Điểm a khoản 6 Điều 7 Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm đối với hành vi cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy phép.

Đối với trường hợp bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp theo điểm a khoản 6 Điều 7 Nghị định 284/2026/NĐ-CP, khoản 2 Điều 19 quy định số lợi này bao gồm tiền, giấy tờ có giá, tài sản và vật có giá mà tổ chức, cá nhân có được từ các hoạt động sau:

- Tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa thông qua việc cung cấp nền tảng hoặc hệ thống cơ sở hạ tầng để trao đổi thông tin, tập hợp lệnh mua, bán, giao dịch tài sản mã hóa và thanh toán giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy phép;

- Mua hoặc bán tài sản mã hóa cho chính tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy phép;

- Cung cấp các dịch vụ tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy phép;

- Hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa.

Số lợi này được xác định trên cơ sở hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân khác sau khi trừ các khoản thuế, phí phải nộp. 

Thời hạn thực hiện biện pháp buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp là tối đa 60 ngày, kể từ ngày cá nhân, tổ chức vi phạm nhận được quyết định áp dụng biện pháp này. 

2.3. Buộc gỡ bỏ website, phần mềm và hệ thống giao dịch

Một biện pháp khắc phục hậu quả khác cần đặc biệt lưu ý đối với hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không phép là xử lý các công cụ, hệ thống được sử dụng để thực hiện hành vi.

Theo điểm b khoản 6 Điều 7 Nghị định 284/2026/NĐ-CP, chủ thể vi phạm bị buộc gỡ bỏ trang thông tin điện tử, phần mềm, hệ thống giao dịch và các trang thiết bị khác được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm.

Khoản 4 Điều 19 Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định thời hạn thực hiện biện pháp này là tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày cá nhân, tổ chức vi phạm nhận được quyết định áp dụng biện pháp.

3. Quảng cáo dịch vụ tài sản mã hóa khi chưa có giấy phép bị phạt thế nào?

Không chỉ việc trực tiếp cung cấp dịch vụ, quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy phép cũng là hành vi bị xử phạt theo Nghị định 284/2026/NĐ-CP.

Điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định này quy định phạt tiền từ 180 triệu đồng đến 200 triệu đồng đối với hành vi:

Quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa. 

Đây là mức phạt áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi tương ứng có mức phạt từ 90 - 100 triệu đồng. 

Đối với hành vi quảng cáo, tiếp thị khi chưa được cấp phép tại điểm b khoản 4 Điều 7, điểm d khoản 6 Điều 7 còn quy định biện pháp khắc phục hậu quả là buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin.

4. Giao dịch tài sản mã hóa không qua tổ chức được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Bên cạnh chế tài dành cho bên cung cấp dịch vụ, Nghị định 284/2026/NĐ-CP còn quy định riêng mức xử phạt đối với nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa không thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép.

Cụ thể, khoản 1 Điều 9 Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định:

Phạt tiền từ 30 - 50 triệu đồng đối với nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa không thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép theo khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP. 

Đây là mức phạt áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi tương ứng có mức phạt bằng 1/2, tức từ 15 - 25 triệu đồng. 

Quy định nêu trên cần được phân biệt với hành vi tại Điều 7:

  • Điều 7 xử lý hành vi liên quan đến việc tổ chức, cung cấp dịch vụ trên thị trường giao dịch tài sản mã hóa, trong đó có hành vi cung cấp dịch vụ khi chưa được cấp giấy phép.
  • Điều 9 quy định về vi phạm trong giao dịch tài sản mã hóa, trong đó xử phạt nhà đầu tư trong nước giao dịch không thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ được Bộ Tài chính cấp phép. 

Vì vậy, khi xác định mức phạt cần xác định đúng chủ thể và hành vi vi phạm: bên thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ khi chưa được cấp phép và nhà đầu tư giao dịch không thông qua tổ chức được cấp phép là hai trường hợp khác nhau, được Nghị định quy định tại các điều khoản khác nhau.

Trên đây là thông tin về “Cung cấp dịch vụ mua bán tài sản mã hóa khi chưa có giấy phép bị phạt bao nhiêu?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 284/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Học sinh được miễn phí sách giáo khoa từ năm học nào? Địa phương có được thực hiện sớm hơn không?

Học sinh được miễn phí sách giáo khoa từ năm học nào? Địa phương có được thực hiện sớm hơn không?

Học sinh được miễn phí sách giáo khoa từ năm học nào? Địa phương có được thực hiện sớm hơn không?

Nghị định 271/2026/NĐ-CP quy định lộ trình miễn phí sách giáo khoa trên toàn quốc và việc triển khai sớm tại địa phương. Vậy học sinh được miễn phí sách giáo khoa từ năm học nào? Địa phương có được thực hiện sớm hơn không? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Những dự án nào phải thực hiện thủ tục mời quan tâm để lựa chọn nhà đầu tư?

Những dự án nào phải thực hiện thủ tục mời quan tâm để lựa chọn nhà đầu tư?

Những dự án nào phải thực hiện thủ tục mời quan tâm để lựa chọn nhà đầu tư?

Thủ tục mời quan tâm được áp dụng đối với một số dự án cần xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực. Vậy những dự án nào phải thực hiện thủ tục mời quan tâm để lựa chọn nhà đầu tư?

Nhà đầu tư cần đáp ứng những điều kiện nào để được đề nghị trúng thầu?

Nhà đầu tư cần đáp ứng những điều kiện nào để được đề nghị trúng thầu?

Nhà đầu tư cần đáp ứng những điều kiện nào để được đề nghị trúng thầu?

Để được đề nghị trúng thầu, nhà đầu tư phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu về hồ sơ, năng lực, phương án đầu tư kinh doanh và kết quả đánh giá. Vậy nhà đầu tư cần đáp ứng những điều kiện nào để được đề nghị trúng thầu?