Dữ liệu, thông tin tài khoản tài sản mã hóa là một trong những đối tượng được Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định riêng về hành vi vi phạm và chế tài xử phạt. Vậy mua bán dữ liệu tài khoản tài sản mã hóa trái phép bị phạt bao nhiêu?
- 1. Mua bán dữ liệu tài khoản tài sản mã hóa trái phép bị phạt bao nhiêu?
- 2. Những hành vi liên quan đến dữ liệu tài khoản tài sản mã hóa bị phạt là gì?
- 3. Hình phạt bổ sung đối với hành vi mua bán trái phép dữ liệu tài khoản tài sản mã hóa
- 4. Có phải nộp lại khoản tiền kiếm được từ việc mua bán dữ liệu trái phép không?
1. Mua bán dữ liệu tài khoản tài sản mã hóa trái phép bị phạt bao nhiêu?
Khoản 1 Điều 11 Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 11. Hành vi thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, tặng cho, công khai hóa trái phép dữ liệu, thông tin tài khoản tài sản mã hóa
1. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, tặng cho, công khai hóa trái phép dữ liệu, thông tin tài khoản tài sản mã hóa.
Như vậy, hành vi mua bán trái phép dữ liệu, thông tin tài khoản tài sản mã hóa bị phạt tiền từ 150 - 200 triệu đồng đối với tổ chức. Nếu cá nhân thực hiện cùng hành vi, mức phạt bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức, tương ứng từ 75 - 100 triệu đồng, theo nguyên tắc tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 284/2026/NĐ-CP.
Do đó, có thể xác định mức phạt cho hành vi mua bán dữ liệu tài khoản tài sản mã hóa trái phép như sau:
- Đối với tổ chức: phạt từ 150 - 200 triệu đồng.
- Đối với cá nhân: phạt từ 75 - 100 triệu đồng.

2. Những hành vi liên quan đến dữ liệu tài khoản tài sản mã hóa bị phạt là gì?
Khoản 1 Điều 11 Nghị định 284/2026/NĐ-CP xác định một nhóm hành vi liên quan đến dữ liệu, thông tin tài khoản tài sản mã hóa cùng chịu mức phạt từ 150 - 200 triệu đồng đối với tổ chức, 75 - 100 triệu đồng đối với cá nhân. Các hành vi bao gồm:
- Thu thập trái phép
- Tàng trữ trái phép
- Trao đổi trái phép
- Mua bán trái phép
- Tặng cho trái phép
- Công khai hóa trái phép
Theo đó, hành vi bị xử phạt theo khoản 1 Điều 11 không giới hạn ở việc “mua” hoặc “bán” dữ liệu tài khoản tài sản mã hóa. Các hoạt động thu thập, lưu giữ, trao đổi, tặng cho hoặc công khai hóa cũng thuộc phạm vi điều chỉnh khi được thực hiện trái phép.
3. Hình phạt bổ sung đối với hành vi mua bán trái phép dữ liệu tài khoản tài sản mã hóa
Ngoài phạt tiền, người thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 11 còn có thể phải chịu hình thức xử phạt bổ sung.
Cụ thể, khoản 2 Điều 11 Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định đình chỉ hoạt động giao dịch tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 - 03 tháng đối với hành vi thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, tặng cho, công khai hóa trái phép dữ liệu, thông tin tài khoản tài sản mã hóa.
Như vậy, với hành vi mua bán trái phép dữ liệu tài khoản tài sản mã hóa, chế tài không chỉ dừng lại ở khoản tiền phạt.
Chủ thể vi phạm còn thuộc trường hợp áp dụng hình thức đình chỉ hoạt động giao dịch tài sản mã hóa từ 01 - 03 tháng theo quy định nêu trên.
4. Có phải nộp lại khoản tiền kiếm được từ việc mua bán dữ liệu trái phép không?
Tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi tại khoản 1 Điều này là buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.
Cách xác định số lợi bất hợp pháp được quy định cụ thể hơn tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 284/2026/NĐ-CP.
Theo đó, số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 3 Điều 11 bao gồm tiền, giấy tờ có giá, tài sản và vật có giá mà tổ chức, cá nhân có được từ việc thực hiện hành vi thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, tặng cho, công khai hóa trái phép dữ liệu, thông tin tài khoản, tài sản mã hóa.
Số lợi này được xác định trên cơ sở hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân vi phạm với tổ chức, cá nhân khác sau khi trừ các khoản thuế, phí phải nộp.
Thời hạn thực hiện biện pháp buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm là tối đa 60 ngày, kể từ ngày cá nhân, tổ chức vi phạm nhận được quyết định áp dụng biện pháp này.
Do đó, nếu tổ chức hoặc cá nhân thu được lợi ích từ việc mua bán trái phép dữ liệu, thông tin tài khoản tài sản mã hóa thì ngoài tiền phạt hành chính và hình thức đình chỉ hoạt động giao dịch, số lợi bất hợp pháp còn phải được nộp lại theo quy định.
Trên đây là thông tin về “Mua bán dữ liệu tài khoản tài sản mã hóa trái phép bị phạt bao nhiêu?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 284/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS