Phân cấp công trình xây dựng là gì? Nguyên tắc phân cấp hiện nay

Phân cấp công trình xây dựng là gì và để làm gì? Công trình cấp 1, 2, 3, 4 là như thế nào? Liên quan đến vấn đề phân cấp công trình xây dựng, hãy tham khảo bài viết dưới đây.

1. Phân cấp công trình xây dựng là gì?

Phân cấp công trình xây dựng là gì?
Phân cấp công trình xây dựng là gì? (Ảnh minh hoạ)

Phân cấp công trình là việc phân nhóm các công trình xây dựng dựa trên các tiêu chí nhất định theo quy định pháp luật. 

Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020) có quy định về các cấp công trình xây dựng như sau:

- Cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định tại Luật Xây dựng được xác định căn cứ vào tiêu chí về mức độ quan trọng, quy mô, thông số kỹ thuật của công trình và bao gồm các cấp: cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV.

- Riêng đối với cấp công trình xây dựng phục vụ thiết kế xây dựng công trình sẽ được quy định tại tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Ngoài ra cấp công trình phục vụ quản lý những nội dung khác được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Theo đó, việc phân cấp đối với từng công trình xây dựng hiện nay được thực hiện theo các quy định chuyên ngành và theo quy định pháp luật có liên quan.

2. Công trình cấp 1, 2, 3, 4 là gì?

Cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động đầu tư xây dựng được xác định căn cứ vào quy mô, mức độ quan trọng, thông số kỹ thuật của công trình và bao gồm các cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV và cấp đặc biệt hay còn gọi là công trình cấp 1, 2, 3, 4 và cấp đặc biệt (Điểm a khoản 2 Điều 5 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020)

Hiện nay, việc phân cấp công trình xây dựng thành các cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV và cấp đặc biệt được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I và II của Thông tư 06/2021/TT-BXD. 

Theo đó, tại Phụ lục I và II Thông tư 06/2021/TT-BXD có quy định chi tiết về các tiêu chí và thông số để phân cấp đối với công trình xây dựng thuộc cấp 1, 2, 3, 4 hay cấp đặc biệt.

3. Công trình xây dựng được phân cấp để làm gì?

Công trình xây dựng được phân cấp để làm gì?
Công trình xây dựng được phân cấp để làm gì? (Ảnh minh hoạ)

Công trình xây dựng được phân cấp cho nhiều mục đích khác nhau. Cụ thể hơn, căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 06/2021/TT-BXD việc phân cấp công trình xây dựng được áp dụng làm cơ sở để quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng sau:

“a) Xác định thẩm quyền khi thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi; thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ theo Luật Chuyển giao công nghệ; thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở; kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình;

b) Phân hạng năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân để cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng;

c) Xác định công trình được miễn giấy phép xây dựng;

d) Xác định công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Kiến trúc;

đ) Xác định công trình có yêu cầu phải lập chỉ dẫn kỹ thuật riêng;

e)  Xác định công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;

g) Xác định công trình có yêu cầu bắt buộc bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;

h)  Xác định công trình phải thực hiện đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng trong quá trình sử dụng;

i)   Phân cấp sự cố công trình xây dựng và thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng;

k) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

l)  Xác định thời hạn và mức tiền bảo hành công trình;

m)  Xác định công trình phải lập quy trình bảo trì;

n) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình.”

Có thể thấy, việc phân cấp công trình xây dựng có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý hoạt động đầu tư xây dựng và quản lý các nội dung khác có liên quan đối với từng dự án, nhà đầu tư, tổ chức và cá nhân. 

4. Nguyên tắc xác định cấp công trình hiện nay

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Thông tư 06/2021/TT-BXD có quy định cụ thể các nguyên tắc xác định cấp công trình hiện nay bao gồm:

Nguyên tắc thứ nhất, liên quan đến các tiêu chí xác định cấp công trình:

- Tiêu chí mức độ quan trọng, quy mô công suất được áp dụng đối với từng công trình độc lập hoặc 1 tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ bao gồm nhiều hạng mục thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo các loại công trình quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 06/2021/TT-BXD (sau đây gọi chung là Phụ lục I)

- Tiêu chí quy mô kết cấu áp dụng cho từng công trình độc lập thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo loại kết cấu được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 06/2021/TT-BXD (sau đây gọi chung là Phụ lục II)

Nguyên tắc thứ hai, cấp công trình của một công trình độc lập là cấp cao nhất được xác định theo quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II. 

Nếu công trình độc lập không quy định trong Phụ lục I thì cấp công trình được xác định theo quy định tại Phụ lục II và ngược lại.

Nguyên tắc thứ ba, ấp công trình của một tổ hợp các công trình hoặc 1 dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục được xác định theo quy định sau:

- Trường hợp tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ bao gồm nhiều hạng mục được quy định tại Phụ lục I thì việc xác định cấp công trình được thực hiện theo Phụ lục I

- Trường hợp tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục không có trong Phụ lục I thì cấp công trình được xác định theo cấp của công trình chính (thuộc tổ hợp những công trình hoặc dây chuyền công nghệ) có cấp cao nhất, cấp của công trình chính xác định theo nguyên tắc thứ hai.

Nguyên tắc thứ tư, cấp công trình của công trình hiện hữu được sửa chữa, cải tạo, nâng cấp xác định theo quy định như sau:

- Trường hợp sửa chữa, cải tạo, nâng cấp mà làm thay đổi các tiêu chí xác định cấp công trình tại nguyên tắc thứ nhất thì cấp công trình của công trình sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp được xác định theo các nguyên tắc nêu trên;

- Trường hợp khác thì cấp công trình của công trình trước và sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp không thay đổi.

Trên đây là thông tin liên quan đến phân cấp công trình xây dựng.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Số hóa là gì? Số hóa và chuyển đổi số khác nhau như thế nào?

Số hóa là gì? Số hóa và chuyển đổi số khác nhau như thế nào?

Số hóa là gì? Số hóa và chuyển đổi số khác nhau như thế nào?

Số hóa và chuyển đổi số đều là những khái niệm được quy định trong Luật Chuyển đổi số 2025 nhưng có nội hàm khác nhau. Vậy số hóa là gì? Số hóa và chuyển đổi số giống và khác nhau như thế nào? Dưới đây là các quy định cụ thể của Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15.

Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý những lĩnh vực nào từ 01/7/2026?

Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý những lĩnh vực nào từ 01/7/2026?

Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý những lĩnh vực nào từ 01/7/2026?

Từ ngày 01/7/2026, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ được thực hiện theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP. Vậy Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý những lĩnh vực nào từ 01/7/2026 và phạm vi quản lý nhà nước của Bộ được quy định cụ thể ra sao?

Cơ quan nào quản lý chữ ký điện tử tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý chữ ký điện tử tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý chữ ký điện tử tại Việt Nam?

Chữ ký điện tử là một trong những nội dung thuộc lĩnh vực giao dịch điện tử được Nhà nước quản lý theo quy định pháp luật. Vậy cơ quan nào quản lý chữ ký điện tử tại Việt Nam, cơ quan này có những nhiệm vụ, quyền hạn gì liên quan đến chữ ký điện tử, dịch vụ tin cậy và chứng thư chữ ký số?

Học viên cao học được hưởng quyền lợi gì khi tham gia nghiên cứu khoa học?

Học viên cao học được hưởng quyền lợi gì khi tham gia nghiên cứu khoa học?

Học viên cao học được hưởng quyền lợi gì khi tham gia nghiên cứu khoa học?

Học viên cao học là một trong các nhóm người học được hưởng các quyền, chính sách hỗ trợ khi tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học. Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định riêng quyền lợi của học viên cao học, đồng thời nhóm này còn được hưởng các quyền chung dành cho người học khi nghiên cứu khoa học.

Nghiên cứu sinh được hưởng những quyền lợi gì khi tham gia nghiên cứu khoa học?

Nghiên cứu sinh được hưởng những quyền lợi gì khi tham gia nghiên cứu khoa học?

Nghiên cứu sinh được hưởng những quyền lợi gì khi tham gia nghiên cứu khoa học?

Nghiên cứu khoa học là một nội dung quan trọng trong quá trình đào tạo tiến sĩ. Nghị định 125/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể quyền, trách nhiệm của người học nói chung và nghiên cứu sinh nói riêng khi tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học. Vậy nghiên cứu sinh được hưởng những quyền lợi gì khi tham gia nghiên cứu khoa học?

Mua lại doanh nghiệp nước ngoài để tiếp nhận công nghệ lõi có được hỗ trợ không?

Mua lại doanh nghiệp nước ngoài để tiếp nhận công nghệ lõi có được hỗ trợ không?

Mua lại doanh nghiệp nước ngoài để tiếp nhận công nghệ lõi có được hỗ trợ không?

Việc tiếp cận, tiếp nhận và làm chủ công nghệ lõi từ nước ngoài có thể được thực hiện thông qua nhiều hình thức như mua, bán, sáp nhập, liên doanh hoặc liên kết với doanh nghiệp đang nắm giữ công nghệ. Vậy mua lại doanh nghiệp nước ngoài để tiếp nhận công nghệ lõi có được hỗ trợ không, và chính sách hỗ trợ cụ thể gồm những nội dung nào?

Mức phạt vi phạm hoạt động kinh doanh vàng mới nhất năm 2026

Mức phạt vi phạm hoạt động kinh doanh vàng mới nhất năm 2026

Mức phạt vi phạm hoạt động kinh doanh vàng mới nhất năm 2026

Hoạt động kinh doanh vàng hiện được quản lý với nhiều quy định liên quan đến giấy phép, điều kiện hoạt động, xuất nhập khẩu và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh. Vậy các hành vi vi phạm trong lĩnh vực này sẽ bị xử lý như thế nào theo quy định mới?

Những hoạt động nào được coi là ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược?

Những hoạt động nào được coi là ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược?

Những hoạt động nào được coi là ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược?

Việc ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược được Luật Công nghệ cao 2025 quy định nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Vậy những hoạt động nào được coi là ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược? Bài viết dưới đây làm rõ các hoạt động được quy định tại Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15.