Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ XÂY DỰNG
_______

Số: 06/2021/TT-BXD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2021

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng cấp công trình xây dựng trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Luật Xây dựng năm 2014 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020 và khoản 2 Điều 3 Nghị định 06/2021/NĐ-CP.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng với người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình, nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài, các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Nguyên tắc xác định cấp công trình
1. Cấp công trình quy định tại Thông tư này được xác định theo các tiêu chí sau:
a) Mức độ quan trọng, quy mô công suất: Áp dụng cho từng công trình độc lập hoặc một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo các loại công trình quy định tại Phụ lục I Thông tư này;
b) Quy mô kết cấu: Áp dụng cho từng công trình độc lập thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo các loại kết cấu quy định tại Phụ lục II Thông tư này.
2. Cấp công trình của một công trình độc lập là cấp cao nhất được xác định theo Phụ lục I và Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp công trình độc lập không quy định trong Phụ lục I Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo quy định tại Phụ lục II Thông tư này và ngược lại.
3. Cấp công trình của một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục được xác định như sau:
a) Trường hợp tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục có quy định trong Phụ lục I Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo Phụ lục I Thông tư này;
b) Trường hợp tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục không quy định trong Phụ lục I Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo cấp của công trình chính (thuộc tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ) có cấp cao nhất, cấp của công trình chính xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Cấp công trình của công trình hiện hữu được sửa chữa, cải tạo, nâng cấp xác định như sau:
a) Trường hợp sửa chữa, cải tạo, nâng cấp làm thay đổi các tiêu chí xác định cấp công trình quy định tại khoản 1 Điều này thì cấp công trình của công trình sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp được xác định theo quy định tại Điều này;
b) Trường hợp khác với quy định tại điểm a khoản này thì cấp công trình của công trình trước và sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp không thay đổi.
Điều 3. Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng
1. Cấp công trình quy định tại Thông tư này được áp dụng làm cơ sở để quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng sau:
a) Xác định thẩm quyền khi thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi; thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ theo Luật Chuyển giao công nghệ; thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở; kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình;
b) Phân hạng năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân để cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng;
c) Xác định công trình được miễn giấy phép xây dựng;
d) Xác định công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Kiến trúc;
đ) Xác định công trình có yêu cầu phải lập chỉ dẫn kỹ thuật riêng;
e)  Xác định công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
g) Xác định công trình có yêu cầu bắt buộc bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;
h)  Xác định công trình phải thực hiện đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng trong quá trình sử dụng;
i)   Phân cấp sự cố công trình xây dựng và thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng;
k) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
l)  Xác định thời hạn và mức tiền bảo hành công trình;
m)  Xác định công trình phải lập quy trình bảo trì;
n) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình.
2. Áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này như sau:
a) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng chỉ có một công trình chính độc lập: Áp dụng cấp công trình xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này;
b) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình chính độc lập hoặc được xây dựng theo tuyến (gồm nhiều công trình bố trí liên tiếp nhau thành tuyến): Áp dụng cấp của công trình chính có cấp cao nhất xác định được theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này;
c)  Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có tổ hợp các công trình chính hoặc dây chuyền công nghệ chính gồm nhiều hạng mục: Áp dụng cấp công trình xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này;
d) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có nhiều tổ hợp các công trình chính, nhiều dây chuyền công nghệ chính hoặc hỗn hợp: Áp dụng cấp của tổ hợp các công trình chính hoặc dây chuyền công nghệ chính có cấp cao nhất xác định được theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này.
3. Nguyên tắc áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng được quy định từ điểm b đến điểm n khoản 1 Điều này như sau:
a) Trường hợp phạm vi thực hiện cho một công trình độc lập thì áp dụng cấp công trình xác định theo khoản 2 Điều 2 Thông tư này đối với công trình đó;
b) Trường hợp phạm vi thực hiện cho một số công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình thì áp dụng cấp công trình xác định theo khoản 2 Điều 2 Thông tư này đối với từng công trình được xét;
c) Trường hợp phạm vi thực hiện cho toàn bộ một tổ hợp các công trình hoặc toàn bộ một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục thì áp dụng cấp công trình xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình theo tuyến thì thực hiện theo quy định tại điểm d khoản này;
d) Trường hợp phạm vi thực hiện cho một công trình, một số công trình hoặc toàn bộ các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo tuyến thì áp dụng cấp công trình xác định theo khoản 2 Điều 2 Thông tư này đối với từng công trình thuộc tuyến.
Điều 4. Quy định về chuyển tiếp
1. Cấp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định đầu tư trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình.
2. Trường hợp công trình có điều chỉnh thiết kế xây dựng sau ngày Thông tư này có hiệu lực:
a) Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng không làm thay đổi các tiêu chí xác định cấp công trình quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này thì cấp của công trình được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;
b) Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng làm thay đổi các tiêu chí xác định cấp công trình quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo quy định tại Thông tư này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2021 và thay thế các Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng và Thông tư số 07/2019/TT-BXD ngày 07 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./.
 

Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);

- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Website của Chính phủ;

- Công báo (02 bản);

- Các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;

- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;

- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Xây dựng;

- Lưu: VT, Cục GĐ.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Lê Quang Hùng

Phụ lục I

PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG HOẶC QUY MÔ CÔNG SUẤT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

 

Bảng 1.1 Phân cấp công trình sử dụng cho mục đích dân dụng (công trình dân dụng)

STT

Loại công trình

Tiêu chí phân cấp

Cấp công trình

 

 

 

Đặc biệt

I

II

III

IV

1.1.1

Công trình giáo dục, đào tạo

 

1.1.1.1 Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non

Mức độ quan trọng

Cấp III với mọi quy mô

 

1.1.1.2 Trường tiểu học

Tổng số học sinh toàn trường

 

 

≥700

<700

 

 

1.1.1.3 Trường trung học cơ sở. trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học

Tổng số học sinh toàn trường

 

 

≥1.350

<1.350

 

 

1.1.1.4 Trường đại học, trường cao đẳng: trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ

Tổng số sinh viên toàn trường

 

>8.000

5.000 ÷ 8.000

<5.000

 

1.1.2

Công trình y tế

 

1.1.2.1 Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương đến địa phương (Bệnh viện trung ương không thấp hơn cấp I)

Tổng số giường bệnh lưu trú

>1.000

500÷1.000

250÷<500

<250

 

 

1.1.2.2 Trung tâm thí nghiệm an toàn sinh học (Cấp độ an toàn sinh học xác định theo quy định của ngành y tế)

Cấp độ an toàn sinh học (ATSH)

 

ATSH cấp độ 4

ATSH cấp độ 3

ATSH cấp độ 1 và cấp độ 2

 

1.1.3

Công trình thể thao

 

1.1.3.1 Sân vận động, sân thi đấu các môn thể thao ngoài trời có khán đài (Sân vận động quốc gia, sân thi đấu quốc gia không nhỏ hơn cấp I)

Sức chứa của khán đài (nghìn chỗ)

>40

>20 ÷ 40

5÷20

<5

 

 

1.1.3.2 Nhà thi đấu, tập luyện các môn thể thao có khán đài (Nhà thi đấu thể thao quốc gia không nhỏ hơn cấp I)

Sức chứa của khán đài (nghìn chỗ)

>7,5

5÷7,5

2÷<5

<2

 

 

1.1.3.3 Sân gôn

Số lỗ

 

≥36

18÷<36

<18

 

 

1.1.3.4 Bể bơi, sân thể thao ngoài trời

Mức độ quan trọng

 

 

 

Đạt chuẩn thi đấu thể thao cấp quốc gia

Hoạt động thể thao phong trào

1.1.4

Công trình văn hóa

 

1.1.4.1 Trung tâm hội nghị, nhà văn hóa, câu lạc bộ, vũ trường và các công trình văn hóa tập trung đông người khác (Trung tâm hội nghị quốc gia không nhỏ hơn cấp I)

Tổng sức chứa

(nghìn người)

>3

>1,2 ÷ 3

>0,3 ÷ 1,2

≤0,3

 

 

1.1.4.2 Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc

Tổng sức chứa khán giả (nghìn người)

>3

>1,2 ÷ 3

>0,3 ÷ 1,2

≤0,3

 

 

1.1.4.3 Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày

Mức độ quan trọng

 

Quốc gia

Tỉnh, Ngành

Các trường hợp còn lại

 

1.1.5

Chợ

Số điểm kinh doanh

 

 

 

>400

≤400

1.1.6

Công trình tôn giáo

Mức độ quan trọng

Cấp III với mọi quy mô

 

 

 

1.1.7

Trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

Mức độ quan trọng

Nhà Quốc hội, Phủ Chủ tịch, Trụ sở Chính phủ, Trụ sở Trung ương Đảng; các công trình đặc biệt quan trọng khác

Trụ sở làm việc của Tỉnh ủy; HĐND, UBND cấp tỉnh; Bộ, Tổng cục và cấp tương đương; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cấp cao

Trụ sở làm việc của Huyện ủy;

HĐND, UBND cấp huyện; cấp Cục, cấp Sở và cấp tương đương; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân cấp tỉnh

Trụ sở làm việc của Đảng ủy, HĐND, UBND cấp xã; Chi cục và cấp tương đương; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân cấp huyện

 

                   
 

 

Ghi chú:

Công trình dân dụng khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong Bảng 1.1 thì sử dụng Bảng 1.1 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất.

Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình dân dụng trong Phụ lục III.

 

 

Bảng 1.2 Phân cấp công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp (công trình công nghiệp)

STT

Loại công trình

Tiêu chí phân cấp

Cấp công trình

 

 

 

Đặc biệt

I

II

III

IV

1.2.1

Công trình sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng

1.2.1.1 Khai thác mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng (đá vôi xi măng, đất sét xi măng, phụ gia xi măng, cao lanh, fenspat, đất sét chịu lửa, đất sét trắng, cát trắng, đôlômit, đá làm ốp lát, đá vôi làm vôi, đá xây dựng, các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng khác)

a) Công trình có sử dụng vật liệu nổ

Mức độ quan trọng

Cấp II với mọi quy mô

b) Công trình không sử dụng vật liệu nổ

TCS (triệu m3 sản phẩm/năm)

 

 

≥1

<1

 

1.2.1.2 Nhà máy sản xuất clinker, xi măng

TCS (triệu tấn/năm)

 

≥1

<1

 

 

1.2.1.3 Trạm nghiền, trạm phân phối xi măng

TCS (triệu tấn/năm)

 

≥0,3

<0,3

 

 

1.2.1.4 Nhà máy sản xuất sản phẩm, cấu kiện bê tông thông thường; nhà máy sản xuất gạch bê tông

TCS (nghìn m3 thành phẩm/năm)

 

 

>150

≤150

 

1.2.1.5 Nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông ly tâm, cấu kiện bê tông ứng lực trước, tấm tường bê tông rỗng đúc sẵn

TCS (nghìn m3 thành phẩm/năm)

 

>150

30÷150

<30

 

1.2.1.6 Nhà máy sản xuất gạch bê tông nhẹ, tấm tường sử dụng bê tông nhẹ

TCS (nghìn m3 thành phẩm/năm)

 

>200

100 ÷ 200

<100

 

1.2.1.7 Nhà máy sản xuất gạch, ngói đất sét nung

TCS (triệu viên gạch QTC/năm)

 

>40

20÷40

<20

 

1.2.1.8 Nhà máy sản xuất sản phẩm ốp, lát

a) Nhà máy sản xuất gạch gốm ốp lát

TCS (triệu m2 sản phẩm/năm)

 

>5

3÷5

<3

 

b) Nhà máy sản xuất đá ốp lát nhân tạo

TCS (triệu m2 sản phẩm/năm)

 

>1

0,5 ÷ 1

<0,5

 

c) Nhà máy sản xuất đá ốp lát tự nhiên

TCS (triệu m2 sản phẩm/năm)

 

>0,3

0,1 ÷ 0,3

<0,1

 

1.2.1.9 Nhà máy sản xuất sứ vệ sinh

TCS (triệu sản phẩm/năm)

 

>1

0,3 ÷ 1

<0,3

 

1.2.1.10 Nhà máy sản xuất kính xây dựng

TCS (triệu m2 sản phẩm/năm)

 

≥20

<20

 

 

1.2.1.11. Nhà máy sản xuất sản phẩm từ kính (kính tôi, kính hộp, kính nhiều lớp...)

TCS (triệu m2 sản phẩm/năm)

 

 

≥0,2

<0,2

 

1.2.1.12 Nhà máy sản xuất vôi công nghiệp và các sản phẩm sau vôi

TCS (triệu tấn sản phẩm/năm)

 

>0,3

0,1 ÷ 0,3

<0,1

 

1.2.1.13 Nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa

TCS (nghìn tấn sản phẩm/năm

 

>10

5 ÷ 10

<5

 

1.2.1.14 Nhà máy sản xuất tấm lợp xi măng cốt sợi

TCS (triệu m2 sản phẩm/năm)

 

 

≥0,3

<0,3

 

1.2.1.15 Nhà máy sản xuất vữa khô

TCS (triệu tấn sản phẩm/năm)

 

 

≥0,3

<0,3

 

1.2.1.16 Nhà máy sản xuất tấm thạch cao

TCS (triệu m2 sản phẩm/năm)

 

>20

10 ÷ 20

<10

 

1.2.2

Công trình luyện kim và cơ khí Chế tạo

1.2.2.1 Nhà máy luyện kim

a) Nhà máy luyện kim mầu

TSL (triệu tấn thành phẩm/năm)

 

>0,5

0,1 ÷ 0,5

<0,1

 

b) Nhà máy luyện, cán thép

TSL (triệu tấn thành phẩm/năm)

 

>1

0,5 ÷ 1

<0,5

 

1.2.2.2 Khu liên hợp gang thép

Dung tích lò cao (nghìn m3)

>1

≤1

 

 

 

1.2.2.3 Nhà máy chế tạo máy động lực và máy nông nghiệp

TSL (nghìn sản phẩm/năm)

 

>5

2,5 ÷ 5

<2,5

 

1.2.2.4 Nhà máy chế tạo máy công cụ và thiết bị công nghiệp

TSL (nghìn sản phẩm/năm)

 

>1

0,5÷1

<0,5

 

1.2.2.5 Nhà máy chế tạo thiết bị nâng hạ

TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)

 

>200

≤200

 

 

1.2.2.6 Nhà máy chế tạo máy xây dựng

a) Nhà máy sản xuất, lắp ráp máy ủi, máy đào, máy xúc

TSL (sản phẩm/năm)

 

>250

≤250

 

 

b) Nhà máy sản xuất, lắp ráp xe lu tĩnh và lu rung

TSL (sản phẩm/năm)

 

>130

≤130

 

 

c) Nhà máy sản xuất, lắp ráp cấu tự hành

TSL (sản phẩm/năm)

 

>40

≤40

 

 

1.2.2.7 Nhà máy chế tạo thiết bị toàn bộ

TSL (nghìn tấn thiết bị/năm)

 

>10

5÷10

<5

 

1.2.2.8 Nhà máy sản xuất, lắp ráp phương tiện giao thông

a) Nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô

TSL (nghìn xe/năm)

 

>10

5÷10

<5

 

b) Nhà máy sản xuất, lắp ráp xe máy

TSL (nghìn xe/năm)

 

>500

≤500

 

 

c) Nhà máy sản xuất, lắp ráp đầu máy tàu hỏa

TSL (nghìn đầu máy/năm)

 

>1

0,5÷1

<0,5

 

d) Cơ sở đóng mới phương tiện thủy nội địa

Tải trọng của tàu (nghìn DWT)

 

>30

10÷30

5 ÷ <10

<5

đ) Cơ sở đóng mới tàu biển

Tải trọng của tàu (nghìn DWT)

>70

>40 ÷ 70

>20 ÷ 40

>5÷20

≤5

1.2.3

Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản

1.2.3.1 Mỏ than hầm lò

TSL (triệu tấn than/năm)

 

>1

0,3÷1

<0,3

 

1.2.3.2 Mỏ quặng hầm lò

TSL (triệu tấn quặng/năm)

 

>3

1÷3

<1

 

1.2.3.3 Mỏ than lộ thiên

TSL (triệu tấn than/năm)

 

 

≥2

<2

 

1.2.3.4 Mỏ quặng lộ thiên

TSL (triệu tấn quặng/năm)

 

 

≥2

<2

 

1.2.3.5 Nhà máy sàng tuyển than

TSL (triệu tấn/năm)

 

>5

2 ÷5

<2

 

1.2.3.6 Nhà máy tuyển/làm giàu quặng (bao gồm cả tuyển quặng bô xít)

TSL (triệu tấn/năm)

 

>7

3÷7

<3

 

1.2.3.7 Công trình sản xuất alumin

Mức độ quan trọng

Cấp I với mọi quy mô

1.2.4

Công trình dầu khí

1.2.4.1 Công trình khai thác trên biển (giàn khai thác)

Mức độ quan trọng

Cấp I với mọi quy mô

1.2.4.2 Công trình lọc dầu

TCS (triệu tấn /năm)

≥10

<10

 

 

 

1.2.4.3 Công trình chế biến khí

TCS (triệu m3 khí/ngày)

≥10

<10

 

 

 

1.2.4.4 Công trình sản xuất nhiên liệu sinh học

TCS (nghìn tấn sản phẩm/năm)

>500

200 ÷ 500

<200

 

 

1.2.4.5 Kho xăng dầu

Tổng dung tích chứa (nghìn m3)

>100

5÷100

0,21 ÷<5

<0,21

 

1.2.4.6 Kho chứa khí hóa lỏng, trạm chiết nạp khí hóa lỏng

Tổng dung tích chứa (nghìn m3)

>100

5÷100

<5

 

 

1.2.5

Công trình năng lượng

1.2.5.1 Công trình nhiệt điện

TCS (MW)

>2.000

600 ÷ 2.000

50 ÷ <600

<50

 

1.2.5.2 Công trình điện hạt nhân

Mức độ quan trọng

Cấp đặc biệt với mọi quy mô

1.2.5.3 Công trình thủy điện

a) Nhà máy

Tổng công suất lắp máy (MW)

>1.000

>50 ÷ 1.000

>30 ÷ 50

≤30

 

b) Hồ chứa

Dung tích hồ chứa nước ứng với mực nước dâng bình thường (triệu m3)

>1.000

>200 ÷ 1.000

>20 ÷ 200

≥3÷20

<3

c) Đập dâng nước

(Quy mô và đặc điểm của đập)

 

 

 

 

 

Đập vật liệu đất, đất - đá có chiều cao lớn nhất (m)

A

>100

>70÷100

>25 ÷ 70

>10÷25

≤10

B

 

>35 ÷ 75

>15÷35

>8÷15

≤8

C

 

 

>15÷25

>5÷15

≤5

Đập bê tông, bê tông cốt thép có chiều cao lớn nhất (m)

A

>100

>60÷100

>25 ÷ 60

>10÷25

≤10

B

 

>25 ÷ 50

>10÷25

>5÷ 10

≤5

C

 

 

>10÷20

>5÷ 10

≤5

Ghi chú:

1. Cấp của công trình thủy điện là cấp cao nhất xác định được theo các tiêu chí phân cấp Nhà máy, Hồ chứa nước và Đập dâng nước (trong đó A, B, C là nhóm địa chất nền điển hình: Nhóm A nền là đá; Nhóm B nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng; Nhóm C nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo).

Riêng đối với công trình thủy điện tích năng: Sau khi xác định được cấp theo quy định của mục này thì hạ xuống một cấp nhưng không nhỏ hơn cấp III trong mọi trường hợp.

2.  Cấp công trình của các công trình trên "Tuyến năng lượng" như Cửa nhận nước, Đường dẫn (kênh, cống, đường hầm), Tháp điều áp, Đường ống áp lực, Kênh xả hoặc Hầm xả nước, ... được xác định theo cấp của Nhà máy thủy điện quy định tại điểm a mục 1.2.5.3.

3. Cấp công trình của các công trình trên "Tuyến đầu mối” như Đập dâng nước, Tràn xả mặt, Tràn xả sâu, Tràn sự cố, công trình lấy nước khác, ... được xác định theo cấp của Đập dâng nước quy định tại điểm c mục 1.2.5.3.

4.  Các công trình liên quan khác như Nhà quản lý vận hành, Tường rào, Đường giao thông, ... trong dự án xây dựng công trình thủy điện được xác định cấp công trình tương ứng với loại công trình theo hướng dẫn trong Thông tư này.

1.2.5.4 Công trình điện gió

TCS (MW)

 

≥50

>15÷<50

>3 ÷ 15

≤3

1.2.5.5 Công trình điện mặt trời

TCS (MW)

 

≥50

>15÷<50

>3 ÷ 15

≤3

1.2.5.6 Công trình điện địa nhiệt

TCS (MW)

 

>10

5÷10

<5

 

1.2.5.7 Công trình điện thủy triều

TCS (MW)

 

>50

30÷50

<30

 

1.2.5.8 Công trình điện rác

TCS (MW)

>70

>15 ÷ 70

5÷15

<5

 

1.2.5.9 Công trình điện sinh khối

TCS (MW)

 

>30

10÷30

<10

 

1.2.5.10 Công trình điện khí biogas

TCS (MW)

 

>15

5÷15

<5

 

1.2.5.11 Đường dây và trạm biến áp

Điện áp (kV)

≥500

220

110

>35÷<110

≤35

1.2.5.12 Cửa hàng/Trạm bán lẻ xăng, dầu, khí hóa lỏng; trạm cấp/sạc điện, pin điện.

Mức độ quan trọng

Cấp III với mọi quy mô

1.2.6

Công trình hóa chất

1.2.6.1 Công trình sản xuất sản phẩm phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật

a) Công trình sản xuất phân bón đơn, phức hợp (có phản ứng hóa học, bao gồm: Urê, DAP, MAP, SA, NPK, phức hợp, supe lân, ...)

TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)

 

≥50

10÷<50

<10

 

b) Công trình sản xuất phân bón khác (trộn, hỗn hợp, phương pháp nhiệt, vi sinh... - không phát sinh các phản ứng hóa học)

TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)

 

≥300

100÷<300

<100

 

c) Công trình sản xuất, trạm chiết nạp, san chiết đóng gói sản phẩm hóa chất bảo vệ thực vật

TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)

 

>15

10÷ 15

<10

 

1.2.6.2 Công trình sản xuất sản phẩm hóa chất cơ bản, hóa dầu, hóa dược, hóa mỹ phẩm và hóa chất khác

a) Công trình sản xuất hóa chất cơ bản (axít, kiềm, clo...), hóa chất nguy hiểm độc hại, hóa chất vô cơ, hữu cơ, hóa chất công nghiệp khác (bao gồm hóa chất tinh khiết, muối, thuốc tuyển quặng apatit...)

TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)

 

≥10

<10

 

 

b) Công trình sản xuất, kho trạm chiết nạp sản phẩm hóa dầu (nguyên liệu nhựa PP, PE, PVC, PS, ABS, PET, SV, sợi, DOP, SM, VCM. Polystyren, PTA, MEG, BTX, cao su tổng hợp và các sản phẩm khác)

TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)

 

≥50

<50

 

 

c) Công trình sản xuất sản phẩm hóa dược (chiết xuất, tinh chế hoạt chất thiên nhiên và tổng hợp từ hóa chất)

Ghi chú: Không bao gồm công trình sản xuất thuốc và vật tư y tế; sơ chế, bào chế, sản xuất thuốc đông y

Mức độ quan trọng

Cấp I với mọi quy mô

d) Công trình sản xuất các sản phẩm tẩy rửa, hóa mỹ phẩm (kem giặt, bột giặt, nước cọ rửa, xà phòng giặt; dầu gội đầu, sữa tắm, kem đánh răng, xà phòng tắm,...)

TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)

 

≥15

10÷<15

<10

 

1.2.6.3 Công trình sản xuất sản phẩm nguồn điện hóa học

a) Công trình sản xuất pin hóa học

TSL (triệu viên/năm)

 

>250

150÷250

<150

 

b) Công trình sản xuất, tái chế ắc quy

TSL (nghìn kWh/năm)

 

>300

100÷ 300

<100

 

c) Công trình sản xuất que hàn

TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)

 

 

 

≥3

<3

1.2.6.4 Công trình sản xuất, kho trạm chiết nạp khí công nghiệp (O2, N2, Ar, CO, CO2, He, H2, Xe, CH4, C2H2 và các khí công nghiệp khác)

a) Công trình sản xuất khí công nghiệp

TSL (nghìn m3 khí/h)

 

>15

8,5÷15

<8,5

 

b) Kho trạm chiết nạp khí công nghiệp

Sức chứa lớn nhất (tấn)

 

≥100

<100

 

 

1.2.6.5 Công trình sản xuất sản phẩm cao su

a) Công trình sản xuất săm, lốp ô tô, máy kéo

TSL (triệu chiếc/năm)

 

>1

0.5÷1

<0.5

 

b) Công trình sản xuất săm, lốp xe mô tô, xe đạp

TSL (triệu chiếc/năm)

 

 

>5

1÷5

<1

c) Công trình sản xuất băng tải

TSL (nghìn m2 sản phẩm/năm)

 

 

>500

200 ÷ 500

<200

d) Công trình sản xuất cao su kỹ thuật

TSL (triệu sản phẩm/năm)

 

 

>1,5

0,5÷ 1,5

<0,5

1.2.6.6 Công trình sản xuất sơn, mực in

a) Công trình sản xuất sơn

TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)

 

>100

>20÷100

10÷20

<10

b) Công trình sản xuất mực in

TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)

 

 

>20

5÷20

<5

1.2.6.7 Công trình tuyển quặng apatit

TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)

 

≥100

<100

 

 

1.2.6.8 Công trình sản xuất, chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ

a) Công trình sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ

Mức độ quan trọng

Cấp đặc biệt với mọi quy mô

b) Kho chứa vật liệu nổ công nghiệp

 

Kho hầm lò, kho ngầm

Mức độ quan trọng

Cấp I với mọi quy mô

Kho cố định nổi và nửa ngầm

Sức chứa (tấn)

 

>10

≤10

 

 

Kho lưu động

Mức độ quan trọng

Cấp II với mọi quy mô

c) Kho chứa tiền chất thuốc nổ

 

Kho hầm lò, kho ngầm

Mức độ quan trọng

Cấp I với mọi quy mô

Kho cố định nổi và nửa ngầm

Sức chứa (tấn)

 

>50

≤50

 

 

Kho lưu động

Mức độ quan trọng

Cấp II với mọi quy mô

1.2.7

Công trình công nghiệp nhẹ

1.2.7.1 Công nghiệp thực phẩm

a) Nhà máy sữa

TSL (triệu lít/năm)

 

>100

30÷100

<30

 

b) Nhà máy sản xuất bánh kẹo, mỳ ăn liền

TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)

 

>25

5÷25

<5

 

c) Nhà máy sản xuất dầu ăn, hương liệu

TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)

 

>150

50÷150

<50

 

d) Nhà máy sản xuất rượu, bia, nước giải khát

TSL (triệu lít/năm)

 

>100

25÷100

<25

 

1.2.7.2 Công nghiệp tiêu dùng

a) Nhà máy xơ sợi

TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)

 

>75

30÷75

<30

 

b) Nhà máy dệt

TSL (triệu m2 sản phẩm/năm)

 

>25

5÷25

<5

 

c) Nhà máy in, nhuộm (ngành dệt, may)

TSL (triệu m2 sản phẩm/năm)

 

>35

10÷35

<10

 

d) Nhà máy sản xuất các sản phẩm may

TSL (triệu sản phẩm/năm)

 

>10

2 ÷10

<2

 

đ) Nhà máy thuộc da và sản xuất các sản phẩm từ da

TSL (triệu sản phẩm/năm)

 

>12

1 ÷ 12

<1

 

e) Nhà máy sản xuất các sản phẩm nhựa

TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)

 

>15

2÷15

<2

 

g) Nhà máy sản xuất đồ sành sứ, thủy tinh

TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)

 

>25

3 ÷25

<3

 

h) Nhà máy bột giấy và giấy

TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)

 

>100

60÷100

<60

 

i) Nhà máy sản xuất thuốc lá

TSL (triệu bao thuốc lá/năm)

 

>200

50 ÷ 200

<50

 

k) Nhà máy sản xuất/lắp ráp điện tử (ti vi, máy tính và sản phẩm tương đương), điện lạnh (điều hòa, tủ lạnh và sản phẩm tương đương)

TSL

(nghìn sản phẩm/năm)

 

>300

100÷300

<100

 

l) Nhà máy chế tạo linh kiện, phụ tùng thông tin và điện tử (mạch in điện tử, IC và sản phẩm tương đương)

TSL

(triệu sản phẩm/năm)

 

>400

300 ÷ 400

<300

 

m) Nhà máy in tiền

Mức độ quan trọng

Cấp đặc biệt với mọi quy mô

1.2.7.3 Công nghiệp chế biến nông, thủy và hải sản

a) Nhà máy chế biến thủy, hải sản

TSL (tấn nguyên liệu/ngày)

 

>300

100÷300

<100

 

b) Nhà máy chế biến đồ hộp

TSL (tấn nguyên liệu/ngày)

 

 

≥100

<100

 

c) Nhà máy xay xát, lau bóng gạo

TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)

 

>200

100÷200

1 ÷<100

<1

                 
 

 

Ghi chú:

Công trình công nghiệp khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong Bảng 1.2 thì sử dụng Bảng 1.2 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất.

- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.2: TCS là Tổng công suất; TSL là Tổng sản lượng - Tổng công suất (hoặc Tổng sản lượng) được tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án: QTC là quy tiêu chuẩn.

Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình công nghiệp trong Phụ lục III.

 

Bảng 1.3 Phân cấp công trình cung cấp cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật (công trình hạ tầng kỹ thuật)

STT

Loại công trình

Tiêu chí phân cấp

Cấp công trình

 

 

 

Đặc biệt

I

11

III

IV

1.3.1

Công trình cấp nước

1.3.1.1 Nhà máy nước, công trình xử lý nước sạch (bao gồm cả công trình xử lý bùn cặn)

TCS (nghìn m3/ngày đêm)

 

≥30

10÷<30

<10

 

1.3.1.2 Trạm bơm nước thô, nước sạch hoặc tăng áp (bao gồm cả bể chứa nước nếu có)

TCS (nghìn m3/ngày đêm)

 

≥40

12÷<40

<12

 

1.3.2

Công trình thoát nước

1.3.2.1 Hồ điều hòa

Diện tích (ha)

 

≥20

15÷<20

1 ÷<15

<1

1.3.2.2 Trạm bơm nước mưa (bao gồm cả bể chứa nước nếu có)

TCS (m3/s)

 

≥25

10÷<25

<10

 

1.3.2.3 Công trình xử lý nước thải

TCS (nghìn m3/ngày đêm)

 

≥20

10÷<20

<10

 

1.3.2.4 Trạm bơm nước thải (bao gồm cả bể chứa nước nếu có)

TCS (m3/h)

 

≥1.200

700÷ <1.200

<700

 

1.3.2.5 Công trình xử lý bùn

TCS (m3/ngày đêm)

 

≥1.000

200÷ <1.000

<200

 

1.3.3

Công trình xử lý chất thải rắn (CTR)

1.3.3.1 Cơ sở xử lý CTR thông thường

 

 

 

 

 

 

a) Trạm trung chuyển

TCS (tấn/ngày đêm)

 

≥500

200 ÷<500

100÷ <200

<100

b) Cơ sở xử lý CTR

TCS (tấn/ngày đêm)

≥500

200 ÷<500

50 ÷<200

<50

 

1.3.3.2 Cơ sở xử lý CTR nguy hại

TCS (tấn/ngày đêm)

 

>100

20÷100

<20

 

1.3.4

Công viên cây xanh

Diện tích (ha)

 

>20

10÷20

5÷<10

<5

1.3.5

Nghĩa trang

Nghĩa trang Quốc gia: Cấp I với mọi quy mô.

Diện tích (ha)

 

>60

30÷60

10÷<30

<10

1.3.6

Nhà tang lễ

Mức độ quan trọng

Nhà tang lễ Quốc gia: cấp I; các trường hợp khác: cấp II.

1.3.7

Cơ sở hỏa táng

Mức độ quan trọng

Cấp II với mọi quy mô.

1.3.8

Nhà để xe ô tô; sân bãi để xe, máy móc, thiết bị

 

 

1.3.8.1 Nhà để xe ô tô ngầm*

Số chỗ để xe ô tô

 

≥500

300 ÷<500

<300

 

 

1.3.8.2 Nhà để xe ô tô nổi*

 

 

≥1.000

500÷<1.000

100÷<500

<100

 

1.3.8.3 Sân bãi để xe, máy móc, thiết bị (không có mái che)

Tổng diện tích (ha)

 

 

 

>2,5

≤2,5

1.3.9

Đường cáp truyền tín hiệu viễn thông

Mức độ quan trọng

Liên quốc gia

Liên tỉnh

Nội tỉnh

 

 

                 
 

 

Ghi chú:

- Công trình hạ tầng kỹ thuật khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong Bảng 1.3 thì sử dụng Bảng 1.3 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất.

Các chữ viết tắt trong Bảng 1.3: TCS là Tổng công suất tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án.

- (*): Đối với Nhà để xe ô tô thì chỗ để xe ô tô được xét cho ô tô chở người đến 9 chỗ hoặc xe ô tô tải dưới 3.500 kg. Trường hợp Nhà để xe hỗn hợp bao gồm xe ô tô và xe mô tô (xe gắn máy) thì quy đổi 6 chỗ để xe mô tô (xe gắn máy) tương đương với 1 chỗ để xe ô tô.

Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình hạ tầng kỹ thuật trong Phụ lục III.

 

Bảng 1.4 Phân cấp công trình phục vụ giao thông vận tải (công trình giao thông)

STT

Loại công trình

Tiêu chí phân cấp

Cấp công trình

 

 

 

 

Đặc biệt

I

II

III

IV

 

1.4.1

Công trình đường bộ

 

1.4.1.1 Đường ô tô cao tốc

Tốc độ thiết kế

(km/h)

>100

100

80; 60

 

 

 

1.4.1.2 Đường ô tô

Lưu lượng (nghìn xe quy đổi/ngày đêm)

hoặc

Tốc độ thiết kế (km/h)

>30

 

hoặc

>100

10÷30

 

hoặc

100

3÷<10

 

hoặc

80

0,5 ÷<3

 

hoặc

60

<0,5

 

hoặc

<40

 

1.4.1.3 Đường trong đô thị:

-  Xác định cấp công trình theo tất cả các tiêu chí phân cấp, lấy cấp cao nhất xác định được làm cấp công trình.

-  Đối với đường trong đô thị có tổng chiều dài ≤1.000 m: Sau khi xác định cấp công trình theo Bảng này thì hạ xuống một cấp nhưng không thấp hem cấp IV

-  Đường trên cao trong đó thị xét theo các tiêu chí tại Bảng này và quy mô kết cấu tại mục 2.5.1 Bảng 2 Phụ lục II

a) Số làn xe

 

≥8

6

2; 4

1

 

b) Tốc độ thiết kế (km/h)

≥80

60

50

40

20÷30

 

1.4.1.4 Nút giao thông (đồng mức, khác mức)

Lưu lượng xe thiết kế quy đổi (nghìn xe/ngày đêm)

≥30

10÷<30

3÷<10

<3

 

 

1.4.1.5 Các loại đường khác:

a) Đường nông thôn

b) Đường chuyên dùng để phục vụ vận chuyển, đi lại của một hoặc một số tổ chức, cá nhân nhưng không bao gồm mục 1.4.1.1 đến 1.4.1.3 (ví dụ: đường lâm nghiệp, đường khai thác mỏ, đường tạm phục vụ thi công, đường trong khu vui chơi, nghỉ dưỡng, ...)

Ghi chú: Đường thử nghiệm xe ô tô xác định cấp theo mục 1.4.1. 2

c) Đường xe đạp; đường đi bộ

Mức độ quan trọng

 

 

 

 

Mọi quy mô

 

1.4.2

Công trình đường sắt

 

1.4.2.1 Đường sắt đô thị (bao gồm đường tàu điện ngầm, đường tàu điện đi trên mặt đất, đường tàu điện trên cao, đường sắt một ray tự động dẫn hướng và đường xe điện bánh sắt)

Mức độ quan trọng

Cấp đặc biệt với mọi quy mô

 

1.4.2.2 Đường sắt quốc gia. khổ đường 1.435 mm

Ghi chú: Đường sắt tốc độ cao là một loại hình của đường sắt quốc gia có tốc độ thiết kế từ 200 km/h trở lên, có khổ đường 1.435 mm, đường đôi, điện khí hóa

Tốc độ thiết kế

(km/h)

≥200

120÷<200

80÷<120

<80

 

1.4.2.3 Đường sắt quốc gia, khổ đường 1.000 mm: đường lồng, khổ đường (1.435 ÷ 1.000) mm

Tốc độ thiết kế (km/h)

 

100÷120

60÷<100

<60

 

1.4.2.4 Đường sắt chuyên dụng, khu vực

Tốc độ thiết kế (km/h)

 

 

≥70

<70

 

1.4.3

Công trình cầu

1.4.3.1 Cầu phao

Lưu lượng quy đổi (xe /ngày đêm)

 

>3.000

1.000÷3.000

700÷<1.000

500 ÷<700

1.4.4

Công trình đường thủy nội địa

1.4.4.1 Công trình sửa chữa phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà...)

Tải trọng của tàu (nghìn DWT)

 

>30

10÷30

5÷<10

<5

1.4.4.2 Cảng, bến thủy nội địa

a) Cảng, bến hàng hóa

Tải trọng của tàu (nghìn DWT)

>5

3 ÷5

1,5÷<3

0,75÷<1,5

<0.75

b) Cảng, bến hành khách

Cỡ phương tiện lớn nhất (ghế)

>500

300 ÷ 500

100÷<300

50÷<100

<50

 

1.4.4.3 Bến phà

Lưu lượng (xe quy đổi/ngày đêm)

>1.500

700÷ 1.500

400 ÷<700

200 ÷<400

<200

 

1.4.4.4 Âu tàu

Tải trọng của tàu (nghìn DWT)

>3

1,5÷3

0,75÷<1,5

0,2 ÷<0,75

<0,2

 

1.4.4.5 Đường thủy có bề rộng (B) và độ sâu (H) nước chạy tàu:

 

a) Trên sông, hồ, vịnh và đường ra đảo

Bề rộng B (m) và độ sâu H (m) nước chạy tàu

B>120

H>5

B = 90÷<120

H = 4÷5

B = 70 ÷<90

H = 3 ÷<4

B = 50 ÷<70

H = 2 ÷<3

B <50

H <2

 

b) Trên kênh đào

Bề rộng B (m) và độ sâu H (m) nước chạy tàu

B>70

H >5

B = 50 ÷<70

H = 4÷5

B = 40 ÷<50

H = 3 ÷<4

B = 30 ÷<40

H = 2 ÷<3

B <30

H <2

 

1.4.5

Công trình hàng hải

 

1.4.5.1 Công trình bến cảng biển: khu chuyển tải; khu neo đậu; khu tránh, trú bão

 

a) Bến cảng hàng hóa, công vụ

Tải trọng của tàu (nghìn DWT)

>70

>40 ÷ 70

>20 ÷ 40

>5÷20

≤5

 

b) Bến cảng hành khách

Tổng dung tích của tàu (nghìn GT)

>150

>100÷150

>50÷100

>30÷50

≤30

 

c) Khu chuyển tải; khu neo đậu: khu tránh, trú bão

Tải trọng của tàu (nghìn DWT)

>70

>40 ÷ 70

>20 ÷ 40

>5÷20

≤5

 

1.4.5.2 Cơ sở sửa chữa tàu biển, phương tiện thủy; âu tàu biển, ụ tàu biển và các công trình nâng hạ tàu biển khác (triền, đà, sàn nâng...)

Tải trọng của tàu (nghìn DWT)

>70

>40 ÷ 70

>20 ÷ 40

>5÷20

≤5

 

1.4.5.3 Luồng hàng hải

Bề rộng luồng một làn B (m) hoặc

Chiều sâu chạy tàu Hct

(m)

B>190

hoặc

Hct≥16

140<B≤190

hoặc

14≤ Hct <16

80<B≤140

hoặc

8≤ Hct <14

50< B ≤80

hoặc

5≤ Hct <8

B ≤50

hoặc

Hct <5

 

1.4.5.4 Các công trình hàng hải khác:

 

a) Phao báo hiệu hàng hải

Đường kính phao D (m)

D≥10

5≤D<10

3≤D<5

2≤D<3

D<2

 

b) Công trình chính trị, đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ

Chiều cao lớn nhất của công trình hoặc độ sâu mực nước H (m)

H>16

12<H≤16

8<H≤12

5<H≤8

<5

 

1.4.6

Công trình hàng không

 

1.4.6.1 Nhà ga hàng không (Nhà ga chính)

Lượt hành khách (triệu khách/năm)

≥10

<10

 

 

 

 

1.4.6.2 Khu bay

Cấp sân bay theo quy định của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)

Sân bay cấp từ 4E trở lên

Sân bay cấp thấp hơn 4E

 

 

 

 

1.4.6.3 Các công trình bảo đảm hoạt động bay (Đài kiểm soát không lưu, Trung tâm kiểm soát đường dài, Trung tâm kiểm soát tiếp cận, Trạm radar sơ cấp/thứ cấp; không bao gồm mục 1.4.6.2 và mục 1.4.6.4)

Mức độ quan trọng

Cảng hàng không quốc tế

Cảng hàng không, sân bay nội địa

 

 

 

 

1.4.6.4 Hãng ga máy bay

Mức độ quan trọng

Cấp I với mọi quy mô.

 

 

 

Ghi chú:

- Công trình giao thông khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong Bảng 1.4 thì sử dụng Bảng 1.4 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất.

Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình giao thông trong Phụ lục III.

 

Bảng 1.5 Phân cấp công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn)

STT

Loại công trình

Tiêu chí phân cấp

Cấp công trình

 

 

 

Đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

1.5.1

Công trình thủy lợi

 

1.5.1.1 Công trình cấp nước (cho diện tích được tưới) hoặc tiêu thoát (cho diện tích tự nhiên khu tiêu)

Diện tích (nghìn ha)

 

>50

>10÷50

>2 ÷10

≤2

 

1.5.1.2 Hồ chứa nước ứng với mực nước dâng bình thường

Dung tích (triệu m3)

>1.000

>200÷ 1.000

>20 ÷ 200

≥3 ÷20

<3

 

1.5.1.3 Công trình cấp nguồn nước chưa xử lý cho các ngành sử dụng nước khác

Lưu lượng

(m3/s)

>20

>10÷20

>2 ÷10

≤2

 

1.5.2

Công trình đê điều: Xác định cấp theo Quyết định phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được Chính phủ ủy quyền theo khoản 2 Điều 2 Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều.

 

 

Ghi chú:

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn (NN&PTNT) khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong Bảng 1.5 thì sử dụng Bảng 1.5 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất.

- Đối với cơ sở chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây dựng nông thôn mới và các công trình NN&PTNT khác, do tính đặc thù, trong các dự án đầu tư xây dựng các công trình này thường bao gồm các loại công trình như: Công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình thủy lợi, công trình hạ tầng kỹ thuật.v.v...vì vậy khi phân cấp công trình sẽ tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể để vận dụng phân cấp cho phù hợp trên cơ sở nguyên tắc phân cấp quy định tại Thông tư này.

Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình NN&PTNT trong Phụ lục III.

Phụ lục II

PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO QUY MÔ KẾT CẤU

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

 

Bảng 2. Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu

STT

Loại kết cấu

Tiêu chí phân cấp

Cấp công trình

 

 

 

Đặc biệt

I

11

III

IV

2.1

2.1.1  Nhà, Kết cấu dạng nhà

Cấp công trình của nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác được xác định theo quy mô kết cấu quy định tại mục này. Nhà ở biệt thự không thấp hơn cấp III.

2.1.2  Công trình nhiều tầng có sàn (không bao gồm kết cấu mục 2.2)

2.1.3  Kết cấu nhịp lớn dạng khung (không bao gồm kết cấu mục 2.3 và 2.5)

Ví dụ: Cổng chào, nhà cầu, cầu băng tải, khung treo biển báo giao thông, kết cấu tại các trạm thu phí trên các tuyến giao thông và các kết cấu nhịp lớn tương tự khác.

a) Chiều cao (m)

>200

>75 ÷ 200

>28 ÷75

>6 ÷28

≤6

b) Số tầng cao

>50

25÷50

8÷24

2 ÷7

1

c) Tổng diện tích sàn (nghìn nr)

 

>30

>10÷30

1÷ 10

<1

d) Nhịp kết cấu lớn nhất (m)

>200

100÷200

50÷<100

15÷<50

<15

đ) Độ sâu ngầm (m)

 

>18

6 ÷18

<6

 

e) Số tầng ngầm

 

≥5

2 ÷4

1

 

2.2

2.2.1 Kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông (không gồm mục 2.2.3)

Ví dụ: Tượng đài, cột/tháp quảng cáo, cột truyền tải điện, ống khói, cột tín hiệu giao thông và các kết cấu tương tự khác.

Chiều cao của kết cấu (m)

>200

>75 ÷ 200

>28 ÷75

>6 ÷28

≤6

2.2.2 Kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong công trình hạ tầng kỹ thuật

Ví dụ: Cột ăng ten, tháp thu phát sóng truyền thanh/truyền hình; cột BTS; cột đèn, cột điện trong hệ thống chiếu sáng...

Chiều cao của kết cấu (m)

≥300

150÷<300

75÷<150

>45 ÷<75

≤45

2.2.3 Đèn biển, đăng tiêu

Chiều cao của kết cấu (m)

 

≥58

26,5 ÷<58

7,5 ÷<26,5

<7,5

2.3

Tuyến cáp treo

a) Chiều cao trụ đỡ (m) hoặc Độ cao so với mặt đất, mặt nước (m)

>200

>75 ÷ 200

>28 ÷75

>6 ÷28

≤6

b) Khoảng cách lớn nhất (m) giữa hai trụ cáp

≥1.000

500÷<1.000

200÷<500

50 ÷ <200

<50

2.4

Kết cấu dạng bể chứa, si lô (Bể bơi, bể/giếng chứa các chất lỏng, chất khí, vật liệu rời; các loại bể kỹ thuật đặt thiết máy móc/thiết bị; Si lô; Tháp nước và các kết cấu chứa tương tự khác).

Đối với kết cấu chứa các chất độc hại (nguy hiểm tới sức khỏe con người, động vật, ảnh hưởng đến sự sống của thực vật): sau khi xác định cấp công trình theo Bảng này thì tăng lên một cấp, nhưng không thấp hơn cấp II và không có cấp đặc biệt.

a) Dung tích chứa (nghìn m3)

 

>15

5÷15

1 ÷<5

<1

b) Chiều cao kết cấu chứa(m)

 

≥75

>28 ÷<75

6 ÷28

<6

c) Độ sâu ngầm (m)

 

>18

>6 ÷18

>3 ÷6

≤3

2.5

Cầu (trong công trình giao thông)

2.5.1  Cầu đường bộ: Xét theo các tiêu chí a và b

2.5.2  Cầu đường sắt: Xét theo các tiêu chí b và c

a) Nhịp kết cấu lớn nhất (m)

>150

>100÷150

>42 ÷100

>25 ÷ 42

≤25

b) Chiều cao trụ cầu (m)

>50

30÷50

15÷<30

6÷<15

<6

c) Nhịp kết cấu lớn nhất (m)

>100

50÷100

25 ÷<50

<25

 

2.5.3 Cầu vượt dành cho người đi bộ, xe đạp; Cầu treo dân sinh (dành cho người đi bộ, gia súc, xe đạp, xe mô tô/gắn máy và xe thô sơ khác; cầu dây võng, một nhịp, nằm trên đường giao thông nông thôn và khổ cầu không lớn hơn 3,5 m)

a) Nhịp kết cấu lớn nhất (m)

 

 

>50

25÷50

<25

b) Chiều cao trụ cầu hoặc Độ cao tính từ đáy kết cấu dầm cầu tới mặt đất/nước bên dưới (m)

 

 

>30

15÷30

<15

2.6

2.6.1 Hầm (hầm giao thông đường bộ. đường sắt; hầm thủy lợi, hầm thủy điện...)

Mục này không bao gồm các loại hầm sau: hầm tàu điện ngầm, hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy (mục 2.10.4.b) và hầm mỏ khai thác tài nguyên, khoáng sản.

a) Tổng chiều dài (m)

>1.500

500÷ 1.500

100÷ <500

<100

 

b) Diện tích mặt cắt ngang theo kích thước thông thủy của hầm (m2)

 

≥100

30÷<100

<30

 

c) Kết cấu vỏ hầm

 

 

Có kết cấu vỏ hầm

Không có kết cấu vỏ hầm

 

2.6.2 Bán hầm phục vụ cho giao thông đường bộ, đường sắt và để chống đất, đá rơi

Tổng chiều dài (m)

 

>1.500

500÷1.500

100÷<500

<100

2.7

Tường chắn, Kè

Đối với tường chắn, kè có tổng chiều dài ≤500 m: Sau khi xác định cấp công trình theo Bảng này thì hạ xuống một cấp nhưng không thấp hơn cấp IV.

2.7.1 Tường chắn (Tường chắn đất, đá, trên cạn, không gồm kết cấu mục 2.9)

Tường chắn sử dụng trong công trình chính trị thuộc mục 2.11 và 2.12 thì xét thêm các tiêu chí của kết cấu tại các mục này

a) Nền là đá

Chiều cao tường (m)

 

>25 ÷ 40

>15÷25

>8÷15

≤8

b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng

 

 

 

>12 ÷20

>5÷12

≤5

c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo

 

 

 

>10÷15

>4-10

≤4

2.7.2 Kè bảo vệ bờ (sông, hồ) sử dụng trong các loại dự án đầu tư xây dựng nhưng không gồm các kết cấu mục 2.9 và 2.11.2)

Chiều cao kè (m) hoặc Độ sâu mực nước (m)

 

>8

>5÷8

>3 ÷5

≤3

2.8

Đập và các công trình thủy lợi, thủy điện chịu áp khác

2.8.1 Đập đất, đập đất-đá các loại

a) Nền là đá

Chiều cao đập (m)

>100

>70÷100

>25 ÷ 70

>10 ÷ 25

≤10

b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng

 

 

>35 ÷ 75

>15÷35

>8÷15

≤8

c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo

 

 

 

>15÷25

>5÷15

≤5

2.8.2 Đập bê tông, bê tông cốt thép các loại và các công trình thủy lợi, thủy điện chịu áp khác

a) Nền là đá

Chiều cao đập (m)

>100

>60÷100

>25 ÷ 60

>10÷25

≤10

b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng

 

 

>25 ÷ 50

>10÷25

>5÷10

≤5

c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo

 

 

 

>10÷20

>5÷ 10

≤5

2.9

Kết cấu gia cố bề mặt mái dốc (xây ốp gạch/đá, đổ bê tông hay các giải pháp khác trừ kết cấu tường chắn đất mục 2.7)

Chiều cao tính từ chân tới đỉnh mái dốc (m)

 

 

 

>30

≤30

2.10

Đường ống/cống

Đối với đường ống/cống có tổng chiều dài ≤1.000 m: Sau khi xác định cấp công trình theo Bảng này thì hạ xuống một cấp nhưng không thấp hơn cấp IV.

2.10.1 Đường ống cấp nước (nước thô hoặc nước sạch)

Đường kính trong của ống (mm)

hoặc

Diện tích mặt cắt ngang bên trong ống (m2)

 

≥800

hoặc

≥0,51

400 ÷<800

hoặc

0,13 ÷<0,51

150÷<400

hoặc

0,02÷<0,13

<150

hoặc

 <0,02

2.10.2 Cống thoát nước mưa, cống chung

 

≥2.000

hoặc

≥3,14

1,500 ÷<2.000

hoặc

1,77÷<3,14

600÷ <1.500

hoặc

0,28÷<1,77

<600

hoặc

 <0,28

2.10.3 Cống thoát nước thải

 

≥1.000

hoặc

≥0,79

600÷ <1.000

hoặc

0,28÷<0,79

200÷ <600

hoặc

0,03÷<0,28

<200

hoặc

<0,03

2.10.4 Cống cáp, hào, tuy nen (sử dụng trong: công trình thông tin, truyền thông; hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy)

Đối với cống cáp, hào, tuy nen có tổng chiều dài ≤1.000 m: Sau khi xác định cấp công trình theo Bảng này thì hạ xuống một cấp nhưng không thấp hơn cấp IV.

a) Hào kỹ thuật, cống cáp

Bề rộng thông thủy

(m)

 

 

 

>0,7

≤0,7

b) Tuy nen kỹ thuật

(Hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy không lớn hơn cấp I)

Bề rộng thông thủy

(m)

>7

>3 ÷7

≤3

 

 

2.10.5 Đường ống dẫn dầu, dẫn khí đốt

a) Đường kính trong của ống (mm)

 

≥300

<300

 

 

b) Vị trí xây dựng

 

Dưới biển

Dưới sông

Trên đất liền

 

2.11

Cảng biển

2.11.1 Công trình ven biển: Bến cảng biển; khu vực neo đậu chuyển tải, tránh trú bão: cầu cảng biển.

a) Chiều cao bến (m) hoặc Độ sâu mực nước(m)

>20

>15÷20

>10÷15

>5÷10

≤5

b) Diện tích mặt bến cảng (nghìn m2)

 

≥20

>10÷<20

1 ÷ 10

<1

2.11.2   Các kết cấu chính trị cửa biển, ven biển (đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ...)

2.11.3  Bến phà, cảng và cầu cảng ngoài đảo, bến cảng chuyên dụng, công trình trên biển (bến phao, đê thủy khí, bến cảng nổi đa năng...)

Chiều cao lớn nhất của công trình (m) hoặc Độ sâu mực nước(m)

>16

>12 ÷16

>8÷12

>5÷8

≤5

2.12

Cảng đường thủy nội địa

 

 

 

 

 

 

2.12.1  Cảng, bến hàng hóa, bến hành khách, cầu cảng đường thủy nội địa;

2.12.2  Các kết cấu chính trị trong sông

a) Chiều cao bến (m) hoặc Độ sâu mực nước(m)

 

>8

>5÷8

>3 ÷5

≤3

b) Diện tích mặt bến (nghìn m2)

 

≥10

5 ÷<10

1 ÷<5

<1

2.13

Âu tàu

Độ sâu mực nước (m)

>20

>15÷20

>10÷15

>5÷10

≤5

2.14

Kết cấu quy mô nhỏ, lẻ khác

 

 

 

 

 

 

 

2.14.1 Phục vụ cho lắp đặt các trò chơi mạo hiểm có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng (tàu lượn, tháp, trụ thép, máng trượt nước, kết cấu thép đỡ thiết bị trò chơi,....)

Tổng chiều cao bao gồm công trình và phần thiết bị công nghệ gắn vào công trình (m)

 

 

>15

≤15

 

 

2.14.2 Hàng rào, tường rào: Lan can can bảo vệ và kết cấu tương tự khác

Chiều cao (m)

 

 

 

>6

≤6

 

2.14.3 Khối xây gạch/đá/bê tông hay tấm bê tông để làm các kết cấu nhỏ lẻ như bồn hoa, bia, mộ, mốc quan trắc (trên đất liền)...và các kết cấu có quy mô nhỏ, lẻ khác: cấp IV.

 

 

Ghi chú:

1. Xác định cấp công trình theo loại và quy mô kết cấu được thực hiện theo trình tự sau: