Những việc doanh nghiệp cần làm tháng 11/2025

Danh sách những việc doanh nghiệp cần làm tháng 11/2025 giúp ghi nhớ lịch nộp các loại tờ khai thuế, thông báo về lao động và các khoản tiền bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

Những việc doanh nghiệp cần làm tháng 11/2025

Dưới đây là cấc công việc doanh nghiệp cần làm tháng 11/2025:

Thời hạn Nội dung cần làm Căn cứ pháp lý

03/11

Thông báo tình hình biến động lao động tháng 10/2025

Trước ngày 03 hàng tháng (ngày 02 hàng tháng), người sử dụng lao động phải gửi Thông báo về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH tới Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị nếu có (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm thông báo).

Do ngày cuối cùng của thời hạn (02/11) là ngày nghỉ nghỉ hằng tuần (Chủ nhật) nên thời hạn chuyển sang ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó là ngày 03/11 (Thứ Hai).

Trường hợp, người sử dụng lao động giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo ngay với Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH

20/11

Nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng 10/2025

Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng.

- Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

- Điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 10/2025

Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng.

30/11

Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí Công đoàn tháng 10/2025

Chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng tiếp theo, doanh nghiệp trích tiền đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm y tế (BHYT) từ quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời, trích từ tiền lương tháng đóng BHXH của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.

- Điểm a khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

- Khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm y tế 2024

- Khoản 1 Điều 12 Nghị định 28/2015/NĐ-CP

- Khoản 2 Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP

Những việc doanh nghiệp cần làm tháng 11/2025
Những việc doanh nghiệp cần làm tháng 11/2025 (Ảnh minh họa)

Tỷ lệ trích đóng các loại bảo hiểm hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 32, 33, 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP và Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 thì tỷ lệ đóng các loại bảo hiểm của doanh nghiệp và người lao động như sau:

Với lao động Việt Nam

Người sử dụng lao động

Người lao động

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

14%

3%

0,5%

1%

3%

8%

-

-

1%

1,5%

21,5%

10,5%

Tổng cộng 32%

Như vậy, tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc của lao động người Việt Nam là 32%.

Trong đó:

HT: Quỹ hưu trí, tử tuất

ÔĐ-TS: Quỹ ốm đau, thai sản

TNLĐ-BNN: Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

BHTN: Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

BHYT: Quỹ bảo hiểm y tế

Với lao động nước ngoài

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội với lao động nước ngoài quy định như sau

Người sử dụng lao động

Người lao động nước ngoài

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm  y tế

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm  y tế

Hưu trí-tử tuất

Ốm đau-thai sản

Tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp

Hưu trí-tử tuất

Ốm đau-thai sản

Tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp

14%

3%

0,5% (*)

-

3%

8%

-

-

-

1,5%

20,5%

9,5%

Tổng = 30%

Như vậy, tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc của lao động nước ngoài là 30%.

(*) Riêng đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu đủ điều kiện, có văn bản đề nghị và được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chấp thuận thì được đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với mức thấp hơn là 0,3%.

Trên đây là thông tin về: Những việc doanh nghiệp cần làm tháng 11/2025.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Giải đáp vướng mắc của doanh nghiệp về hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân mới nhất.

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

LuatVietnam cung cấp Bảng so sánh hoàn chỉnh giữa Thông tư 49/2025/TT-NHNN và quy định trước đây, hệ thống đầy đủ theo từng tiêu chí, nêu rõ nội dung điều chỉnh mới - cũ, giúp người dùng tra cứu chi tiết, đối chiếu chính xác và sử dụng thuận tiện trong thực tiễn.

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Ngày 29/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Vậy trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải?