Những vật dụng nào được mang theo khi đi nghĩa vụ quân sự?

Rất nhiều người được gọi đi nghĩa vụ quân sự lo lắng không biết cần mang theo những gì khi vào quân ngũ. Hãy theo dõi bài viết để nắm được những vật dụng nào được mang theo khi đi nghĩa vụ quân sự.

1. Vật dụng nào được mang theo khi đi nghĩa vụ quân sự?

Các tân binh cũng nên chủ động chuẩn bị những đồ dùng cần thiết sau đây cho bản thân trước khi đi nghĩa vụ quân sự:

- Bút tẩy để đánh dấu quần áo, đồ dùng, tránh việc thất lạc hoặc lẫn với người khác

- Bàn chải đánh răng (Không cần mang theo kem đánh răng)

- Dầu gió, miếng dán hoặc kem xoa bóp Salonpas, Panadol... phòng khi luyện tập, huấn luyện bị mệt mỏi, đau nhức cần dùng đến; Viên sủi C để tăng sức đề kháng; thuốc cảm cúm, đau bụng tiêu chảy…

- Kim chỉ để khâu quần áo

- Đồ bấm móng tay

- Dao cạo râu tiện dụng

- Bàn chải giặt quần áo

- Đài hoặc máy nghe nhạc MP3 để giải trí.

Ngoài các vật dụng cần thiết nêu trên thì tân binh nên mang theo một số tiền mặt nhỏ phòng thân dù binh sĩ cũng sẽ có phụ cấp mỗi tháng.

Chú ý không nên đem theo các vật dụng cồng kềnh vì riêng trọng lượng quân tư trang trong ba lô được cấp phát của tân binh đã nặng hơn 13kg, việc mang thêm đồ dùng cồng kềnh, nặng nề sẽ rất khó mang đi khi di chuyển.

vật dụng nào được mang theo khi đi nghĩa vụ quân sự?
Rất nhiều tân binh thắc mắc: Vật dụng nào được mang theo khi đi nghĩa vụ quân sự? (Ảnh minh họa)

2. Những vật dụng tân binh được cấp phát khi đi nghĩa vụ quân sự

Trước ngày lên đường nhập ngũ, các tân binh thường sẽ được cấp phát tư trang bao gồm:

- Mũ cối

- Quân phục

- Quần áo thu đông

- Ba lô

- Tất

- Giày vải

- Dây thắt lưng

- Khăn mặt

Các vật dụng, quân tư trang còn lại sẽ được cấp phát đầy đủ khi chính thức có mặt tại đơn vị huấn luyện.

các tân binh thường sẽ được cấp phát tư trang
Các tân binh thường sẽ được cấp phát tư trang khi nhập ngũ (Ảnh minh họa)

 

3. Có được mang theo điện thoại, máy tính khi đi nhập ngũ không?

Điều 10 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định các hành vi bị nghiêm cấm khi thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm:

- Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự

- Chống đối/cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự

- Gian dối khi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định về nghĩa vụ quân sự

- Sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ trái quy định của pháp luật

- Xâm phạm thân thể, sức khỏe; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của hạ sĩ quan, binh sĩ

Theo quy định trên, có thể thấy pháp luật không cấm sử dụng điện thoại hay máy tính khi thực hiện nghĩa vụ quân sự. Tuy nhiên trong thời gian quân ngũ, huấn luyện, để đảm bảo tính bí mật quân sự thì binh sĩ sẽ không được sử dụng điện thoại.

Một số đơn vị có chế độ cho binh sĩ gọi về nhà vào cuối tuần. Vì vậy, nếu binh sĩ mang theo điện thoại hoặc máy tính thì sẽ phải gửi lại và chỉ được sử dụng vào cuối tuần.

 

4. Đi nghĩa vụ quân sự, binh sĩ sẽ làm những gì?

Khi thực hiện nghĩa vụ quân sự, công dân phải phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân. Trong đó:

Trường hợp phục vụ tại ngũ

Phục vụ tại ngũ là thực hiện các công việc được giao trong quân đội, tùy vào vị trí, đơn vị được tiếp nhận.

Với các hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật thì được ưu tiên làm tại các vị trí công tác phù hợp với nhu cầu của quân đội (theo khoản 1 Điều 23 Luật Nghĩa vụ quân sự).

Trường hợp phục vụ trong ngạch dự bị

- Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hạng một:

+ Phải tham gia huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu trong đơn vị dự bị động viên với tổng thời gian không quá 12 tháng;

+ Thủ tướng Chính phủ quyết định số lượng hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hạng một được gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu hằng năm.

- Đối với binh sĩ dự bị hạng hai: Việc huấn luyện do Chính phủ quyết định.

Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015

Trên đây là giải đáp về: Vật dụng nào được mang theo khi đi nghĩa vụ quân sự? Nếu còn vấn đề vướng mắc liên quan, bạn đọc vui lòng liên hệ 1900.6192 để được LuatVietnam hỗ trợ cụ thể.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(5 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Giảng viên đồng cơ hữu là gì? Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu từ 01/7/2026

Giảng viên đồng cơ hữu là gì? Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu từ 01/7/2026

Giảng viên đồng cơ hữu là gì? Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu từ 01/7/2026

Ngày 15/05/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 159/2026/NĐ-CP quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học công lập, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

Tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

Tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

Sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm. Trường hợp đã bị xử lý nhưng tiếp tục vi phạm, người thực hiện hành vi có thể phải đối mặt với những chế tài nghiêm khắc hơn từ cơ quan chức năng. Vậy tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

6 Nghị quyết của Quốc hội hiệu lực tháng 6/2026 và nội dung đáng chú ý

6 Nghị quyết của Quốc hội hiệu lực tháng 6/2026 và nội dung đáng chú ý

6 Nghị quyết của Quốc hội hiệu lực tháng 6/2026 và nội dung đáng chú ý

Ngày 08/6/2026, 06 Nghị quyết của Quốc hội được thông qua tại Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI ngày 24/4/2026 chính thức có hiệu lực. Các Nghị quyết này tập trung vào những vấn đề lớn như chương trình kỳ họp, quyết toán ngân sách Nhà nước, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội...

Từ 21/5/2026, trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Từ 21/5/2026, trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Từ 21/5/2026, trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Từ chức là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý đề nghị được thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều được xem xét được từ chức. Vậy trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?