Nghị định 227/2026/NĐ-CP cho phép một số địa phương thí điểm thành lập văn phòng đại diện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở nước ngoài. Vậy những tỉnh, thành phố nào được thí điểm thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài?
- 1. Những tỉnh, thành phố nào được thí điểm thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài?
- 2. Văn phòng đại diện của tỉnh, thành phố được đặt tại những nước nào?
- 3. Tỉnh, thành phố phải đáp ứng thêm những điều kiện gì để được thành lập văn phòng đại diện?
- 4. Ai quyết định thành lập văn phòng đại diện của tỉnh, thành phố ở nước ngoài?
- 5. Một văn phòng có thể đại diện cho nhiều tỉnh, thành phố không?
- 6. Văn phòng đại diện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở nước ngoài có nhiệm vụ gì?
1. Những tỉnh, thành phố nào được thí điểm thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài?
Theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 227/2026/NĐ-CP, chính quyền địa phương cấp tỉnh thuộc một trong các trường hợp sau được thí điểm thành lập văn phòng đại diện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở nước ngoài:
- Thuộc nhóm 05 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có giá trị thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cao nhất cả nước trong năm trước đó. Giá trị này bao gồm đăng ký mới, điều chỉnh và vốn góp mua cổ phần;
- Thuộc nhóm 05 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có kim ngạch xuất khẩu hàng hóa cao nhất cả nước trong năm trước đó;
- Thuộc trường hợp đặc biệt khác.
Như vậy, Nghị định 227/2026/NĐ-CP không ấn định sẵn tên 05 tỉnh, thành phố cụ thể được thí điểm.
Danh sách địa phương có thể thuộc diện này phải được xác định căn cứ số liệu của năm trước đó về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc kim ngạch xuất khẩu hàng hóa.

2. Văn phòng đại diện của tỉnh, thành phố được đặt tại những nước nào?
Không chỉ giới hạn địa phương được thí điểm, khoản 1 Điều 12 Nghị định 227/2026/NĐ-CP còn đặt ra tiêu chí đối với quốc gia nơi dự kiến đặt văn phòng đại diện.
Cụ thể, nơi đặt văn phòng phải thuộc một trong các trường hợp:
- Thuộc nhóm 03 nước có vốn đầu tư trực tiếp cao nhất với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm đăng ký mới, điều chỉnh và vốn góp mua cổ phần;
- Thuộc nhóm 03 nước có kim ngạch nhập khẩu hàng hóa cao nhất với tỉnh, thành phố;
- Hoặc thuộc trường hợp đặc biệt khác.
Do đó, một địa phương thuộc nhóm đủ điều kiện thí điểm cũng không được tùy ý lựa chọn bất kỳ quốc gia nào để đặt văn phòng. Việc lựa chọn nước đặt văn phòng phải đáp ứng tiêu chí nêu trên hoặc thuộc trường hợp đặc biệt.
3. Tỉnh, thành phố phải đáp ứng thêm những điều kiện gì để được thành lập văn phòng đại diện?
Việc thuộc nhóm địa phương có giá trị FDI hoặc kim ngạch xuất khẩu cao chưa đồng nghĩa với việc đương nhiên được thành lập văn phòng đại diện.
Theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 227/2026/NĐ-CP, việc thí điểm thành lập văn phòng đại diện còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Phù hợp với đường lối, yêu cầu đối ngoại của Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
- Phù hợp với nhu cầu, nguồn lực của địa phương và không làm tăng tổng số biên chế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Có đề án cụ thể về việc thành lập và hoạt động của văn phòng đại diện.
Đề án phải nêu rõ các nội dung như:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài nếu có;
- Địa chỉ dự kiến;
- Lý do, nhu cầu thành lập;
- Quy định và điều kiện theo pháp luật của quốc gia tiếp nhận;
- Dự kiến nhân sự;
- Chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của từng thành viên;
- Dự kiến trụ sở, kinh phí;
- Kế hoạch thành lập và hoạt động trong 03 năm đầu.
Như vậy, tiêu chí về FDI hoặc xuất khẩu là điều kiện để xác định địa phương thuộc nhóm được thí điểm, còn việc thành lập trên thực tế phải tiếp tục đáp ứng các yêu cầu về đối ngoại, nguồn lực, biên chế và đề án hoạt động.
4. Ai quyết định thành lập văn phòng đại diện của tỉnh, thành phố ở nước ngoài?
Theo khoản 3 Điều 12 Nghị định 227/2026/NĐ-CP, chính quyền địa phương cấp tỉnh quyết định việc thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài trên cơ sở thống nhất ý kiến với 05 Bộ gồm:
- Bộ Ngoại giao;
- Bộ Công an;
- Bộ Quốc phòng;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nội vụ.
Đáng chú ý, nếu một trong các Bộ nêu trên có ý kiến phản đối thì địa phương không được thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài.
Theo khoản 4 Điều 12 Nghị định này, hồ sơ lấy ý kiến gồm:
- Văn bản lấy ý kiến, trong đó chứng minh địa phương đáp ứng các điều kiện về đối tượng được thí điểm và các điều kiện về đối ngoại, nhu cầu, nguồn lực;
- Đề án thành lập và hoạt động của văn phòng đại diện;
- Thỏa thuận giữa các chính quyền địa phương có liên quan nếu văn phòng dự kiến đại diện cho từ hai Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên.
Các Bộ được lấy ý kiến phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
5. Một văn phòng có thể đại diện cho nhiều tỉnh, thành phố không?
Một văn phòng có thể đại diện cho nhiều tỉnh, thành phố. Cụ thể, theo khoản 1 Điều 13 Nghị định 227/2026/NĐ-CP, văn phòng đại diện thực hiện chức năng đại diện chính thức của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quan hệ với cơ quan, tổ chức địa phương của quốc gia tiếp nhận.
Đồng thời, một văn phòng có thể đại diện cho hai hoặc nhiều Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại địa phương của quốc gia tiếp nhận, trên cơ sở thỏa thuận giữa các chính quyền địa phương cấp tỉnh.
Khoản 7 Điều 12 Nghị định này cũng quy định các chính quyền địa phương liên quan tự quyết định và chịu trách nhiệm về nội dung thỏa thuận cho phép một văn phòng đại diện cho hai hoặc nhiều Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Quy định này cho phép các địa phương có thể cùng sử dụng một văn phòng đại diện thay vì bắt buộc mỗi tỉnh, thành phố phải thành lập một văn phòng riêng.
6. Văn phòng đại diện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở nước ngoài có nhiệm vụ gì?
Theo khoản 2 Điều 13 Nghị định 227/2026/NĐ-CP, văn phòng đại diện có các nhóm nhiệm vụ chính như:
- Thúc đẩy chương trình, dự án, kế hoạch và hoạt động hợp tác giữa chính quyền, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân của địa phương hai nước;
- Xúc tiến hợp tác về thương mại, đầu tư, khoa học - công nghệ, văn hóa và lao động;
- Vận động viện trợ, quảng bá lịch sử, văn hóa và du lịch Việt Nam;
- Hỗ trợ xác minh thông tin liên quan đến hoạt động kinh tế và tư cách pháp nhân của doanh nghiệp tại địa phương của quốc gia tiếp nhận khi có yêu cầu;
- Kết nối cộng đồng người Việt Nam ở địa phương của quốc gia tiếp nhận;
- Nghiên cứu, đánh giá và cung cấp thông tin cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về nhu cầu hợp tác;
- Hỗ trợ trao đổi đoàn, giao lưu và tổ chức hoặc tham gia các hoạt động quảng bá về tỉnh, thành phố.
Văn phòng đại diện này không phải là một bộ phận của Cơ quan đại diện Việt Nam tại quốc gia tiếp nhận. Văn phòng chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chịu sự quản lý thống nhất về đối ngoại của Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước sở tại.
Trên đây là thông tin về "Những tỉnh, thành phố nào được thí điểm thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài?" theo Nghị định 227/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành ngày 24/6/2026.
RSS