UBND cấp tỉnh cấp Giấy phép lập Văn phòng đại diện nước ngoài trong 14 ngày làm việc

Quy định nêu tại Thông tư 04/2026/TT-BNG về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính ban hành ngày 15/5/2026.

UBND cấp tỉnh cấp Giấy phép lập Văn phòng đại diện nước ngoài trong 14 ngày làm việc
UBND cấp tỉnh cấp Giấy phép lập Văn phòng đại diện nước ngoài trong 14 ngày làm việc (Ảnh minh họa)

Theo điểm d khoản 3 Điều 3 Thông tư 04/2026/TT-BNG, trong thời hạn không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp tỉnh xem xét cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép lập Văn phòng đại diện cho tổ chức nước ngoài.

Như vậy, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm hoàn thành việc xem xét cấp Giấy phép lập Văn phòng đại diện trong thời hạn tối đa 14 ngày làm việc. Trường hợp không cấp Giấy phép, UBND cấp tỉnh phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức nước ngoài và nêu rõ lý do.

Về thẩm quyền cấp Giấy phép, theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 04/2026/TT-BNG, thẩm quyền cấp Giấy phép lập Văn phòng đại diện của tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Nghị định 06/2005/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 62/2026/NĐ-CP, do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện.

Để được xem xét cấp Giấy phép, tổ chức nước ngoài đề nghị lập Văn phòng đại diện phải nộp hồ sơ đến UBND cấp tỉnh nơi dự kiến đặt Văn phòng đại diện. Theo điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư 04/2026/TT-BNG, hồ sơ được gửi bằng một trong các phương thức gồm: nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan tiếp nhận yêu cầu tổ chức nước ngoài sửa đổi, bổ sung theo quy định.

Sau khi có hồ sơ hợp lệ, UBND cấp tỉnh thực hiện việc lấy ý kiến các cơ quan liên quan. Cụ thể, theo điểm b và điểm c khoản 3 Điều 3 Thông tư 04/2026/TT-BNG, UBND cấp tỉnh gửi hồ sơ để lấy ý kiến của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam, các bộ, cơ quan liên quan và Bộ Công an; các cơ quan này có thời hạn 09 ngày làm việc để trả lời.

Trường hợp có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan được lấy ý kiến, UBND cấp tỉnh tiếp tục xin ý kiến Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Công an. Các cơ quan này có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản.

Sau khi cấp Giấy phép, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo cho Cơ quan chủ quản, các bộ, cơ quan liên quan theo điểm đ khoản 3 Điều 3 Thông tư 04/2026/TT-BNG để phối hợp thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động của Văn phòng đại diện.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Kế hoạch 414 Hà Nội: Tăng cường xác thực sinh trắc học, giám sát giao dịch ngân hàng có dấu hiệu lừa đảo

Kế hoạch 414 Hà Nội: Tăng cường xác thực sinh trắc học, giám sát giao dịch ngân hàng có dấu hiệu lừa đảo

Kế hoạch 414 Hà Nội: Tăng cường xác thực sinh trắc học, giám sát giao dịch ngân hàng có dấu hiệu lừa đảo

UBND Thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch 414/KH-UBND ngày 22/10/2026 thực hiện Chỉ thị 30/CT-TTg về tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh, xử lý hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong tình hình mới. 

Công văn 264: Không yêu cầu cấp dưỡng khi ly hôn không đồng nghĩa với miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con

Công văn 264: Không yêu cầu cấp dưỡng khi ly hôn không đồng nghĩa với miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con

Công văn 264: Không yêu cầu cấp dưỡng khi ly hôn không đồng nghĩa với miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con

Công văn số 264/TANDTC-GĐKTIII của Tòa án nhân dân tối cao về việc rút kinh nghiệm chung đối với các Tòa án trong giải quyết các vụ án hôn nhân và gia đình được ban hành ngày 27/10/2026.

Từ 15/12/2026, bãi bỏ Thông tư 04/2021/TT-BTC về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Từ 15/12/2026, bãi bỏ Thông tư 04/2021/TT-BTC về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Từ 15/12/2026, bãi bỏ Thông tư 04/2021/TT-BTC về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Thông tư 04/2021/TT-BTC hướng dẫn về phí bảo hiểm, mức trách nhiệm bảo hiểm và Quỹ bảo hiểm xe cơ giới bị bãi bỏ toàn bộ từ ngày 15/12/2026 theo Thông tư 158/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính.

​Đề xuất hỗ trợ 500.000 đồng/tháng cho người làm công tác đảng, đoàn thể không chuyên trách tại cơ quan, doanh nghiệp

​Đề xuất hỗ trợ 500.000 đồng/tháng cho người làm công tác đảng, đoàn thể không chuyên trách tại cơ quan, doanh nghiệp

​Đề xuất hỗ trợ 500.000 đồng/tháng cho người làm công tác đảng, đoàn thể không chuyên trách tại cơ quan, doanh nghiệp

Đề xuất nêu tại dự thảo Quy định về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp uỷ viên các cấp và chế độ hỗ trợ đối với người làm công tác đảng, đoàn thể không chuyên trách.

Từ 02/11/2026, 12 vị trí công tác trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải định kỳ chuyển đổi

Từ 02/11/2026, 12 vị trí công tác trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải định kỳ chuyển đổi

Từ 02/11/2026, 12 vị trí công tác trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải định kỳ chuyển đổi

Thông tư 39/2026/TT-BNNMT quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực từ ngày 02/11/2026.

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Nghị định 398/2026/NĐ-CP ngày 29/10/2026 ban hành kèm theo 3 mẫu kê khai giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN), gồm mẫu dành cho cá nhân kinh doanh tự kê khai; tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay và mẫu điều chỉnh khi doanh thu thực tế vượt điều kiện giảm thuế.

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được tính giảm 30% trên số thuế phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế nếu đáp ứng điều kiện giảm thuế.

Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

 Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.