Thông tư 58/2026/TT-BCT ban hành 06 mẫu văn bản phục vụ việc phê duyệt, điều chỉnh, phê duyệt lại và quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Dưới đây là trọn bộ mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
- 1. Trọn bộ 06 mẫu văn bản về tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- 2. Ai lập các mẫu phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản?
- 2.1. Mẫu số 01 - Cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt
- 2.2. Mẫu số 02 - Cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh
- 2.3. Mẫu số 03 - Cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt lại
- 3. Ai lập các mẫu trong hồ sơ quyết toán tiền cấp quyền?
- 3.1. Mẫu số 04 - Tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán lập
- 3.2. Mẫu số 05 - Tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán lập
- 3.3. Mẫu số 06 - Cơ quan có thẩm quyền quyết toán lập và ban hành
- 4. Tổ chức, cá nhân khai thác thực tế phải tự chuẩn bị những mẫu nào?
- 5. Hồ sơ quyết toán đã nộp trước ngày 15/9/2026 có phải làm lại theo mẫu mới?
1. Trọn bộ 06 mẫu văn bản về tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Theo Điều 10 Thông tư 58/2026/TT-BCT, hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản sử dụng 06 mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư.
Cụ thể:
|
Mẫu |
Tên văn bản |
Cơ quan ban hành, lập |
|
Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản |
Cơ quan/người có thẩm quyền phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản ban hành |
|
|
Quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản |
Cơ quan/người có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh ban hành |
|
|
Quyết định phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản sau khi quyết toán lần đầu |
Cơ quan/người có thẩm quyền phê duyệt lại ban hành |
|
|
Văn bản đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản |
Tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán lập |
|
|
Bản kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản |
Tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán lập |
|
|
Thông báo quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản |
Cơ quan có thẩm quyền quyết toán và ra thông báo lập, ban hành |
Danh mục đầy đủ 06 mẫu được quy định tại Phụ lục II Thông tư 58/2026/TT-BCT.
Như vậy, Mẫu 01, 02, 03 và 06 là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; còn Mẫu 04 và Mẫu 05 là hai mẫu tổ chức, cá nhân khai thác phải lập khi đề nghị quyết toán.

2. Ai lập các mẫu phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản?
2.1. Mẫu số 01 - Cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt
Mẫu số 01 là Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Phần đầu mẫu ghi “Cơ quan phê duyệt”, còn cuối quyết định là chữ ký của người có thẩm quyền phê duyệt.
Do đó, tổ chức, cá nhân khai thác không phải tự lập quyết định này. Đây là văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành sau khi xác định, phê duyệt tiền cấp quyền.
Quyết định thể hiện các thông số như Q - trữ lượng/khối lượng, G - giá tính tiền, R - tỷ lệ thu, tổng số tiền phải nộp, số lần nộp và thời gian nộp.
2.2. Mẫu số 02 - Cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh
Mẫu số 02 cũng do cơ quan/người có thẩm quyền phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản ban hành khi phát sinh trường hợp phải điều chỉnh.
Mẫu thể hiện số tiền đã phải nộp đến thời điểm điều chỉnh và xác định lại tiền cấp quyền của những năm còn lại, gồm trữ lượng, giá tính tiền, tỷ lệ thu, số tiền còn phải nộp và số lần còn nộp.
Như vậy, đây cũng không phải mẫu doanh nghiệp tự lập, mà là quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2.3. Mẫu số 03 - Cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt lại
Khoản 3 Điều 10 Thông tư 58/2026/TT-BCT quy định Mẫu số 03 dùng để phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản sau khi quyết toán lần đầu theo điểm c khoản 9 Điều 111 Luật Địa chất và khoáng sản.
Phần đầu mẫu ghi “Cơ quan phê duyệt”, còn quyết định do người có thẩm quyền phê duyệt ký.
Vì vậy, Mẫu số 03 cũng do cơ quan có thẩm quyền lập và ban hành, không phải tổ chức, cá nhân khai thác tự lập.
3. Ai lập các mẫu trong hồ sơ quyết toán tiền cấp quyền?
3.1. Mẫu số 04 - Tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán lập
Mẫu số 04 - Văn bản đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do chính tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán lập.
Mẫu yêu cầu ghi tên tổ chức, cá nhân, mã số thuế, trụ sở, thông tin giấy phép khai thác; đồng thời kê khai kỳ quyết toán, số tiền phải nộp, đã nộp, còn nợ, sản lượng khai thác thực tế và số tiền dự tính quyết toán.
Cuối văn bản là phần ký của tổ chức, cá nhân, qua đó cho thấy đây là tài liệu người khai thác phải chuẩn bị để gửi cơ quan có thẩm quyền quyết toán.
3.2. Mẫu số 05 - Tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán lập
Cùng với Mẫu số 04, Mẫu số 05 - Bản kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cũng do tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán lập.
Mẫu này kê khai chi tiết thông tin về:
- Tổ chức, cá nhân;
- Giấy phép khai thác khoáng sản;
- Tình hình nộp tiền cấp quyền;
- Sản lượng khai thác thực tế trong kỳ quyết toán;
- Số tiền dự tính quyết toán;
- Phần chênh lệch so với số tiền đã được thông báo nộp.
Tổ chức, cá nhân phải cam kết số liệu kê khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai.
Như vậy, khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị quyết toán, tổ chức, cá nhân phải trực tiếp lập cả Mẫu số 04 và Mẫu số 05.
3.3. Mẫu số 06 - Cơ quan có thẩm quyền quyết toán lập và ban hành
Sau khi xem xét hồ sơ, Mẫu số 06 - Thông báo quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do cơ quan có thẩm quyền quyết toán và ra thông báo lập, ban hành.
Phần ghi chú của mẫu xác định rõ:
- “Cơ quan chủ quản”;
- “Cơ quan quyết toán và ra thông báo quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản”.
Thông báo xác định số tiền đã được thông báo nộp hằng năm, số tiền quyết toán và khoản chênh lệch. Nếu số quyết toán lớn hơn số đã thông báo thì xác định khoản phải nộp bổ sung; nếu thấp hơn thì xác định số tiền thông báo thừa.
4. Tổ chức, cá nhân khai thác thực tế phải tự chuẩn bị những mẫu nào?
Nếu xét riêng từ phía doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, trong 06 mẫu tại Phụ lục II, họ trực tiếp lập 02 mẫu phục vụ hồ sơ đề nghị quyết toán, gồm:
- Mẫu số 04: Văn bản đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
- Mẫu số 05: Bản kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
Trong đó, Mẫu số 04 còn phải kèm theo Mẫu số 05, tờ khai quyết toán thuế tài nguyên hằng năm và báo cáo định kỳ hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản hằng năm trong kỳ quyết toán.
Các Mẫu số 01, 02, 03 và 06 thuộc khâu xử lý, phê duyệt hoặc thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Hồ sơ quyết toán đã nộp trước ngày 15/9/2026 có phải làm lại theo mẫu mới?
Khoản 6 Điều 12 Thông tư 58/2026/TT-BCT quy định, hồ sơ đề nghị quyết toán đã được tiếp nhận trước ngày Thông tư có hiệu lực nhưng chưa có kết quả giải quyết thì tổ chức, cá nhân không phải nộp lại hồ sơ theo mẫu mới.
Tuy nhiên, nếu phải hoàn thiện, bổ sung hồ sơ, thành phần hồ sơ hoàn thiện, bổ sung thực hiện theo Thông tư 58/2026/TT-BCT.
Trên đây là nội dung về “Trọn bộ mẫu hồ sơ liên quan cấp quyền khai thác khoáng sản” theo Thông tư 58/2026/TT-BCTcó hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2026.
RSS