Công tác thăm dò khoáng sản đất hiếm, từ nghiên cứu đặc điểm địa chất, sử dụng phương pháp địa vật lý đến phân tích mẫu và đánh giá môi trường phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp những yêu cầu kỹ thuật bổ sung nào khi thăm dò đất hiếm theo Thông tư 59/2026/TT-BCT.
- 1. Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định những yêu cầu kỹ thuật bổ sung nào khi thăm dò đất hiếm?
- 1.1. Yêu cầu đối với mỏ quặng đất hiếm nguyên sinh
- 1.2. Yêu cầu đối với mỏ quặng đất hiếm dạng hấp phụ ion
- 1.3. Yêu cầu về phương pháp địa vật lý khi thăm dò đất hiếm
- 1.4. Yêu cầu về phân tích mẫu quặng đất hiếm
- 1.5. Yêu cầu về đánh giá tác động môi trường khi thăm dò đất hiếm
- 2. Ngoài yêu cầu kỹ thuật bổ sung, công tác thăm dò đất hiếm phải tuân thủ những nguyên tắc nào?
- 3. Thăm dò đất hiếm phải thực hiện những yêu cầu nào về mẫu và dữ liệu thăm dò?
- 3.1. Yêu cầu về lấy mẫu khoáng sản
- 3.2. Yêu cầu về xây dựng dữ liệu thăm dò dạng số
1. Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định những yêu cầu kỹ thuật bổ sung nào khi thăm dò đất hiếm?
Điều 28 quy định Thông tư 59/2026/TT-BCT:
"Đối với khoáng sản gồm: đất hiếm; vàng gốc; bauxit; đồng; thiếc sa khoáng, vàng sa khoáng và titan sa khoáng; than; apatit; đá cacbonat; đá sét; cát, sỏi lòng sông; đá ốp lát, đá mỹ nghệ áp dụng các yêu cầu quy định từ Điều 10 đến Điều 27 và áp dụng bổ sung các quy định theo Phụ lục III kèm theo Thông tư này."
Theo quy định này, hoạt động thăm dò đất hiếm phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật chung từ Điều 10 đến Điều 27 và 05 nhóm yêu cầu kỹ thuật bổ sung tại mục 9 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 59/2026/TT-BCT, cụ thể như sau:
1.1. Yêu cầu đối với mỏ quặng đất hiếm nguyên sinh
Mục 9.1 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định:
"Đối với các mỏ quặng đất hiếm nguyên sinh, cần nghiên cứu chi tiết mức độ phát triển, phạm vi, độ sâu, sự phân đới, tổ hợp khoáng vật và quy luật biến đổi của đới (vỏ) phong hóa, cũng như các quá trình làm giàu và làm nghèo các nguyên tố đất hiếm tại bề mặt."
Theo đó, đối với mỏ quặng đất hiếm nguyên sinh, công tác thăm dò phải nghiên cứu chi tiết các nội dung:
- Mức độ phát triển, phạm vi và độ sâu của đới (vỏ) phong hóa;
- Sự phân đới và tổ hợp khoáng vật;
- Quy luật biến đổi của đới (vỏ) phong hóa;
- Quá trình làm giàu và làm nghèo các nguyên tố đất hiếm tại bề mặt.
1.2. Yêu cầu đối với mỏ quặng đất hiếm dạng hấp phụ ion
Mục 9.2 Phụ lục III Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định:
"Đối với các mỏ quặng đất hiếm dạng hấp phụ ion, cần nghiên cứu chi tiết loại hình địa mạo, đặc điểm địa chất Đệ Tứ trong phạm vi phân bố của vỏ phong hóa; tập trung nghiên cứu mức độ phát triển và bảo tồn của vỏ phong hóa ở chân núi, sườn núi, đỉnh núi và sườn đồi, cũng như mối quan hệ giữa sự thay đổi độ dày của lớp phủ, tầng phong hóa hoàn toàn, tầng phong hóa mạnh, tầng bán phong hóa với quá trình tạo khoáng."
Như vậy, đối với mỏ quặng đất hiếm dạng hấp phụ ion, yêu cầu nghiên cứu tập trung vào:
- Loại hình địa mạo và đặc điểm địa chất Đệ Tứ trong phạm vi phân bố của vỏ phong hóa;
- Mức độ phát triển và bảo tồn của vỏ phong hóa tại chân núi, sườn núi, đỉnh núi và sườn đồi;
- Mối quan hệ giữa sự thay đổi độ dày của lớp phủ, tầng phong hóa hoàn toàn, tầng phong hóa mạnh, tầng bán phong hóa với quá trình tạo khoáng.
1.3. Yêu cầu về phương pháp địa vật lý khi thăm dò đất hiếm
Mục 9.3 Phụ lục III Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định:
"Sử dụng tổ hợp phương pháp địa vật lý bao gồm: đo gamma mặt đất theo tuyến, đo gamma mặt đất chi tiết, đo gamma công trình, đo gamma mẫu lõi khoan, đo phổ gamma mặt đất và đo địa vật lý lỗ khoan nhằm khoanh định quy mô, kích thước các thân quặng đất hiếm trong các công trình khai đào, vị trí thân quặng trong lỗ khoan, xác định các vị trí lấy mẫu phân tích; đo sâu điện để dự báo quy mô, chiều dày vỏ phong hóa (đặc biệt áp dụng tại các khu vực có lớp phủ dày) phục vụ công tác dự báo tài nguyên đất hiếm và khoanh định khu vực triển vọng đánh giá quặng đất hiếm. Thi công các phương pháp địa vật lý theo mạng lưới tuyến vuông góc với phương cấu trúc của thân quặng và tuần tự từ phương pháp nghiên cứu nông đến phương pháp nghiên cứu sâu. Thành lập các sơ đồ, thiết đồ, kết hợp giữa tài liệu địa chất và địa vật lý để xác định vị trí, quy mô phân bố, mức độ dị thường đã phát hiện."
Theo quy định trên, công tác thăm dò đất hiếm phải sử dụng tổ hợp phương pháp địa vật lý, bao gồm:
- Đo gamma mặt đất theo tuyến;
- Đo gamma mặt đất chi tiết;
- Đo gamma công trình;
- Đo gamma mẫu lõi khoan;
- Đo phổ gamma mặt đất;
- Đo địa vật lý lỗ khoan;
- Đo sâu điện.
Các phương pháp đo gamma và địa vật lý lỗ khoan được sử dụng nhằm khoanh định quy mô, kích thước thân quặng đất hiếm trong công trình khai đào, xác định vị trí thân quặng trong lỗ khoan và vị trí lấy mẫu phân tích.
Đối với phương pháp đo sâu điện, mục đích là dự báo quy mô, chiều dày vỏ phong hóa, đặc biệt tại khu vực có lớp phủ dày, phục vụ dự báo tài nguyên đất hiếm và khoanh định khu vực triển vọng.
Việc thi công các phương pháp địa vật lý phải thực hiện theo mạng lưới tuyến vuông góc với phương cấu trúc của thân quặng, tuần tự từ phương pháp nghiên cứu nông đến phương pháp nghiên cứu sâu.
Đồng thời, phải thành lập các sơ đồ, thiết đồ và kết hợp tài liệu địa chất với địa vật lý để xác định vị trí, quy mô phân bố và mức độ dị thường đã phát hiện.
1.4. Yêu cầu về phân tích mẫu quặng đất hiếm
Mục 9.4 Phụ lục III Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định:
"Mẫu phân tích hóa cơ bản phân tích 17 thành phần đất hiếm. Phân tích hóa cơ bản thực hiện 100% số mẫu đã lấy tại công trình thăm dò. Các thành phần có hại và các thành phần khác xác định theo mẫu hóa nhóm, ít nhất bằng 10% mẫu cơ bản; Mẫu hóa nhóm phải lấy đại diện cho các kiểu quặng tự nhiên hoặc các hạng quặng công nghiệp. Với mẫu nhóm, ngoài thành phần đất hiếm, cần phân tích bổ sung các thành phần U, Th và các nguyên tố đi kèm khác;"
Theo đó, công tác phân tích mẫu quặng đất hiếm phải đáp ứng các yêu cầu:
- Phân tích 17 thành phần đất hiếm đối với mẫu phân tích hóa cơ bản.
- Phân tích hóa cơ bản 100% số mẫu đã lấy tại công trình thăm dò.
- Các thành phần có hại và các thành phần khác được xác định theo mẫu hóa nhóm, với số lượng ít nhất bằng 10% số mẫu cơ bản.
- Mẫu hóa nhóm phải đại diện cho các kiểu quặng tự nhiên hoặc các hạng quặng công nghiệp.
- Đối với mẫu nhóm, ngoài thành phần đất hiếm, phải phân tích bổ sung U, Th và các nguyên tố đi kèm khác.
1.5. Yêu cầu về đánh giá tác động môi trường khi thăm dò đất hiếm
Mục 9.5 Phụ lục III Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định:
"Công tác đánh giá tác động môi trường trong quá trình thăm dò mỏ được thực hiện qua 3 giai đoạn gồm đánh giá hiện trạng môi trường nguyên sinh trước khi diễn ra các hoạt động thăm dò, giám sát môi trường trong thời gian thăm dò và đánh giá các tác động môi trường sau khi kết thúc quá trình thăm dò.để xác định hàm lượng, phân bố và quy luật biến đổi của các chất phóng xạ, các nguyên tố độc hại, cũng như các khí độc hại trong các thành phần môi trường đất, nước, không khí; chỉ ra những yếu tố có thể gây ô nhiễm môi trường và đề xuất phòng ngừa, giảm thiểu các tác động đến môi trường."
Theo đó, công tác đánh giá tác động môi trường trong thăm dò đất hiếm được thực hiện qua 03 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Đánh giá hiện trạng môi trường nguyên sinh trước khi diễn ra các hoạt động thăm dò.
- Giai đoạn 2: Giám sát môi trường trong thời gian thăm dò.
- Giai đoạn 3: Đánh giá các tác động môi trường sau khi kết thúc quá trình thăm dò.
Các hoạt động đánh giá nhằm xác định hàm lượng, sự phân bố và quy luật biến đổi của chất phóng xạ, nguyên tố độc hại và khí độc hại trong môi trường đất, nước, không khí.
Đồng thời, phải chỉ ra các yếu tố có thể gây ô nhiễm môi trường và đề xuất biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động đến môi trường.

2. Ngoài yêu cầu kỹ thuật bổ sung, công tác thăm dò đất hiếm phải tuân thủ những nguyên tắc nào?
Ngoài các yêu cầu riêng tại Phụ lục III, hoạt động thăm dò đất hiếm phải tuân thủ Điều 12 Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định nguyên tắc thực hiện công tác thăm dò khoáng sản như sau:
"Điều 12. Nguyên tắc thực hiện công tác thăm dò khoáng sản
1. Thăm dò khoáng sản được thực hiện từ khái quát đến chi tiết; từ trên mặt xuống dưới sâu, mạng lưới công trình thăm dò khoáng sản từ thưa đến dày, đo vẽ bản đồ địa chất từ 1:1.000 đến 1:5.000 tùy theo loại khoáng sản và tỷ lệ phân bố thân khoáng trong diện tích và được quy định trong đề án thăm dò khoáng sản.
2. Thu thập đầy đủ các thông tin, số liệu, tài liệu địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa chất môi trường; điều kiện khai thác mỏ phục vụ cho việc đánh giá, lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản và thiết kế mỏ.
3. Trình tự thăm dò khoáng sản được xây dựng trên cơ sở phù hợp với mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất, quy mô trữ lượng và giá trị kinh tế mỏ."
Theo quy định này, công tác thăm dò đất hiếm phải thực hiện theo các nguyên tắc:
Thứ nhất, thăm dò từ khái quát đến chi tiết, từ trên mặt xuống dưới sâu; mạng lưới công trình được bố trí từ thưa đến dày.
Việc đo vẽ bản đồ địa chất được thực hiện với tỷ lệ từ 1:1.000 đến 1:5.000, tùy thuộc vào loại khoáng sản và tỷ lệ phân bố thân khoáng trong diện tích thăm dò, theo đề án thăm dò khoáng sản.
Thứ hai, thu thập đầy đủ tài liệu phục vụ công tác thăm dò, bao gồm:
- Tài liệu địa chất;
- Tài liệu địa chất thủy văn;
- Tài liệu địa chất công trình;
- Tài liệu địa chất môi trường;
- Thông tin về điều kiện khai thác mỏ.
Thứ ba, trình tự thăm dò phải phù hợp với mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất, quy mô trữ lượng và giá trị kinh tế mỏ.
Bên cạnh đó, theo Điều 11 Thông tư 59/2026/TT-BCT, phương pháp và khối lượng công tác thăm dò khoáng sản rắn được xác định trên cơ sở phân chia nhóm mỏ, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật từ Điều 12 đến Điều 25 và mạng lưới công trình thăm dò theo định hướng tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.
3. Thăm dò đất hiếm phải thực hiện những yêu cầu nào về mẫu và dữ liệu thăm dò?
Ngoài các yêu cầu bổ sung về phân tích mẫu tại mục 9.4 Phụ lục III, công tác thăm dò đất hiếm còn phải đáp ứng yêu cầu chung về mẫu và dữ liệu thăm dò khoáng sản rắn.
3.1. Yêu cầu về lấy mẫu khoáng sản
Theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 59/2026/TT-BCT:
"Công trình thăm dò gặp quặng, đới khoáng hóa chứa quặng được lấy mẫu chi tiết và có hệ thống để khoanh nối thân quặng và đánh giá chất lượng quặng đối với thành phần có ích chính, thành phần đi kèm. Vị trí lấy mẫu được thể hiện chi tiết trên tài liệu nguyên thủy."
Theo đó, công trình thăm dò gặp quặng hoặc đới khoáng hóa chứa quặng phải được lấy mẫu chi tiết, có hệ thống để khoanh nối thân quặng và đánh giá chất lượng quặng.
Vị trí lấy mẫu phải được thể hiện chi tiết trên tài liệu nguyên thủy.
Đồng thời, khoản 2 Điều 16 Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định kích thước các loại mẫu được xác định dựa trên đặc điểm phân bố thành phần vật chất bên trong thân quặng, bảo đảm độ tin cậy và đánh giá đầy đủ thành phần chính, thành phần đi kèm (nếu có), thành phần có hại.
3.2. Yêu cầu về xây dựng dữ liệu thăm dò dạng số
Điều 25 Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định:
"Tài liệu nguyên thủy của công tác thăm dò khoáng sản được thành lập dưới dạng số, thể hiện đầy đủ thông tin theo quy định đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng."
Theo đó, tài liệu nguyên thủy của công tác thăm dò đất hiếm phải được thành lập dưới dạng số, thể hiện đầy đủ thông tin theo quy định đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng.
Trên đây là nội dung về “Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định những yêu cầu kỹ thuật bổ sung nào khi thăm dò đất hiếm?”. Bạn đọc có thể tra cứu toàn văn Thông tư 59/2026/TT-BCT, Phụ lục III, tình trạng hiệu lực, lược đồ và các văn bản liên quan trên LuatVietnam.vn.
RSS