Trong quá trình thăm dò khoáng sản, giám sát thi công công trình khoan không chỉ giúp kiểm soát tiến độ mà còn bảo đảm chất lượng và khối lượng thực hiện theo đúng phương án được phê duyệt.
- 1. 5 nhóm nội dung phải ghi nhận khi giám sát thi công công trình khoan
- 1.1. Ghi nhận thiết bị và nhân lực thi công
- 1.2. Ghi nhận vị trí, tọa độ công trình khoan
- 1.3. Ghi nhận đường kính lỗ khoan, tỷ lệ mẫu lõi và khối lượng khoan
- 1.4. Xác định vách, trụ và chiều dày thân khoáng sản
- 1.5. Ghi nhận diễn biến quá trình thi công tại thực địa
- 2. Nhật ký và biên bản giám sát công trình khoan phải lập theo mẫu nào?
- 2.1. Nhật ký giám sát thi công theo Mẫu số 02
- 2.2. Biên bản giám sát thi công theo Mẫu số 04
- 3. Trách nhiệm của đơn vị giám sát và quy định về báo cáo kết quả
- 3.1. Đơn vị giám sát phải bảo đảm những yêu cầu gì?
- 3.2. Kết thúc hoạt động thăm dò phải lập báo cáo gì?
1. 5 nhóm nội dung phải ghi nhận khi giám sát thi công công trình khoan
Theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 57/2026/TT-BCT, hoạt động giám sát thi công công trình khoan phải mô tả tóm tắt diễn biến quá trình thi công tại thực địa và ghi nhận đầy đủ 05 nhóm nội dung chính, bao gồm thiết bị thi công, nhân lực, vị trí công trình, thông số kỹ thuật lỗ khoan và đặc điểm thân khoáng sản.
1.1. Ghi nhận thiết bị và nhân lực thi công
Điểm a và điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định:
"a) Thiết bị thi công: ghi nhận đầy đủ chủng loại, tình trạng hoạt động, đánh giá sự phù hợp với thiết kế được phê duyệt;
b) Nhân lực thi công: ghi nhận nhân lực thi công theo thực tế và đánh giá sự phù hợp về chuyên môn;"
Theo đó, đơn vị giám sát phải ghi nhận:
Đối với thiết bị thi công:
- Chủng loại thiết bị được sử dụng trong quá trình khoan;
- Tình trạng hoạt động thực tế của thiết bị;
- Đánh giá sự phù hợp của thiết bị với thiết kế đã được phê duyệt.
Đối với nhân lực thi công:
- Nhân lực thực tế tham gia thi công công trình khoan;
- Sự phù hợp về chuyên môn của nhân lực thực hiện công việc.
Như vậy, việc giám sát không chỉ ghi nhận số lượng người và thiết bị tham gia mà còn phải đánh giá sự phù hợp của các yếu tố này với yêu cầu thực hiện công trình.
1.2. Ghi nhận vị trí, tọa độ công trình khoan
Các thông tin phải ghi nhận bao gồm:
- Vị trí công trình khoan;
- Tọa độ thiết kế của công trình;
- Tọa độ thực tế tại vị trí thi công;
- Mức độ phù hợp giữa vị trí, tọa độ thực tế với nội dung đã được phê duyệt;
- Nguyên nhân sai khác giữa thực tế và phê duyệt, nếu có.
Quy định này yêu cầu đơn vị giám sát đối chiếu vị trí khoan thực tế với vị trí đã được phê duyệt, không chỉ ghi nhận tọa độ công trình.
Trường hợp có sai khác, phải nêu rõ nguyên nhân trong hồ sơ giám sát.
1.3. Ghi nhận đường kính lỗ khoan, tỷ lệ mẫu lõi và khối lượng khoan
Đơn vị giám sát phải ghi nhận:
- Đường kính lỗ khoan: Thông số đường kính thực tế của công trình khoan.
- Tỷ lệ mẫu lõi khoan lấy được: Kết quả thu hồi mẫu lõi trong quá trình khoan.
- Khối lượng khoan: Khối lượng công việc khoan đã thực hiện.
- Sai khác so với phê duyệt: Đối chiếu thông số, khối lượng thực tế với nội dung đã được phê duyệt và nêu rõ nguyên nhân sai khác.
Như vậy, công tác giám sát phải ghi nhận cả thông số kỹ thuật lỗ khoan và kết quả thực hiện, đồng thời xác định những khác biệt so với nội dung đã được phê duyệt.
1.4. Xác định vách, trụ và chiều dày thân khoáng sản
Điểm đ khoản 2 Điều 7 Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định:
"đ) Xác định vách, trụ, chiều dày (bề dày) thân khoáng sản (nếu có);"
Theo đó, trong quá trình giám sát công trình khoan, đơn vị giám sát phải xác định:
- Vách thân khoáng sản;
- Trụ thân khoáng sản;
- Chiều dày hoặc bề dày thân khoáng sản.
Yêu cầu này được thực hiện khi có thân khoáng sản được xác định trong quá trình khoan, phù hợp với nội dung “nếu có” tại quy định.
Như vậy, không phải mọi công trình khoan đều phải ghi nhận đủ thông tin về vách, trụ và chiều dày thân khoáng sản nếu thực tế không có nội dung để xác định.
1.5. Ghi nhận diễn biến quá trình thi công tại thực địa
Ngoài các thông tin nêu trên, phần mở đầu khoản 2 Điều 7 Thông tư 57/2026/TT-BCT yêu cầu:
"Công tác giám sát thi công đối với công trình khoan phải mô tả tóm tắt diễn biến quá trình thi công tại thực địa và ghi nhận đầy đủ các nội dung chính"
Theo đó, đơn vị giám sát phải mô tả diễn biến quá trình thi công công trình khoan tại thực địa.
Việc ghi nhận diễn biến thi công được thực hiện cùng với các thông tin về thiết bị, nhân lực, tọa độ, thông số kỹ thuật và đặc điểm thân khoáng sản.
Mẫu số 02 về Nhật ký giám sát thi công ban hành kèm Thông tư còn yêu cầu ghi nhận những thông tin như thời gian bắt đầu, trình tự và diễn biến thi công, khối lượng thực hiện, thời gian kết thúc và nhận xét về chất lượng công việc.
2. Nhật ký và biên bản giám sát công trình khoan phải lập theo mẫu nào?

Bên cạnh nội dung cần ghi nhận, Thông tư 57/2026/TT-BCT còn quy định việc lập nhật ký giám sát trong quá trình thi công và biên bản giám sát khi kết thúc công trình khoan.
2.1. Nhật ký giám sát thi công theo Mẫu số 02
Điểm e khoản 2 Điều 7 Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định:
"e) Các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản này phải ghi đầy đủ vào nhật ký giám sát thi công theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và lập biên bản giám sát thi công khi kết thúc công trình theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này."
Như vậy, những nội dung về thiết bị, nhân lực, vị trí công trình, thông số kỹ thuật và đặc điểm thân khoáng sản phải được ghi đầy đủ vào Nhật ký giám sát thi công theo Mẫu số 02.
Theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư, nhật ký giám sát gồm các thông tin chính:
- Tên hoặc số hiệu công trình, hạng mục giám sát;
- Người đại diện thi công và người theo dõi kỹ thuật;
- Kỹ thuật, nhân lực và thiết bị tham gia thi công;
- Thời gian bắt đầu, trình tự và diễn biến thi công;
- Khối lượng thực hiện và thời gian kết thúc;
- Công tác bảo vệ tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường;
- Nhận xét về chất lượng thi công, các nội dung không đạt yêu cầu và nguyên nhân.
Đáng chú ý, Mẫu số 01 về Kế hoạch giám sát thi công cũng nêu rõ nhật ký do người giám sát thi công ghi chép hằng ngày trong quá trình thực hiện công việc.
2.2. Biên bản giám sát thi công theo Mẫu số 04
Khi kết thúc công trình khoan phải lập Biên bản giám sát thi công theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư, theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 7 Thông tư 57/2026/TT-BCT,
Mẫu số 04 yêu cầu thể hiện các nội dung:
|
Nội dung |
Thông tin phải ghi nhận |
|
Thông tin công trình |
Tên, số hiệu, tọa độ thiết kế, tọa độ thực tế, đề án, chủ đầu tư, đơn vị thi công và những người liên quan |
|
Diễn biến thi công |
Ngày khởi công, ngày kết thúc, diễn biến và sự cố bất thường |
|
Đánh giá chất lượng |
Hồ sơ, nhân lực, thiết bị, vị trí thi công, tỷ lệ mẫu lõi khoan, chiều sâu vách và trụ quặng, khối lượng thi công |
|
Khối lượng thực hiện |
Khối lượng khoan, mẫu khoan, đo karota, bơm hút thí nghiệm và các công việc khác |
|
Đánh giá chung |
Mức độ đạt mục tiêu ban đầu, chất lượng thi công và nguyên nhân |
|
Kết luận, kiến nghị |
Các nội dung kết luận và kiến nghị sau khi giám sát |
Theo Mẫu số 04, biên bản có phần ký xác nhận của đơn vị thi công, chủ đầu tư và người giám sát thi công.
Như vậy, nhật ký và biên bản có mục đích sử dụng khác nhau: nhật ký ghi nhận diễn biến trong quá trình thi công, còn biên bản tổng hợp, đánh giá kết quả khi kết thúc công trình khoan.
3. Trách nhiệm của đơn vị giám sát và quy định về báo cáo kết quả
Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định trách nhiệm của tổ chức thực hiện giám sát và yêu cầu lập báo cáo sau khi kết thúc hoạt động thăm dò khoáng sản.
3.1. Đơn vị giám sát phải bảo đảm những yêu cầu gì?
Khoản 1 Điều 3 Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định công tác giám sát thi công phải bảo đảm các nguyên tắc:
- Cá nhân giám sát phải có chuyên môn đào tạo phù hợp với hạng mục được giám sát;
- Công tác giám sát phải được tiến hành thường xuyên, có hệ thống trong quá trình thực hiện đề án;
- Hoạt động giám sát phải chính xác, khách quan, phản ánh đầy đủ và trung thực diễn biến quá trình thi công.
Ngoài ra, Điều 10 Thông tư quy định tổ chức thực hiện giám sát thi công có trách nhiệm:
- Lập kế hoạch giám sát theo đúng nội dung đề án thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt;
- Bố trí nhân lực đúng chuyên môn;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của khối lượng và chất lượng các hạng mục đã giám sát;
- Kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền và thông báo cho tổ chức, cá nhân được thăm dò khoáng sản khi phát hiện sai khác so với đề án được phê duyệt hoặc vấn đề có liên quan.
Như vậy, đơn vị giám sát phải bảo đảm tính khách quan, trung thực và chịu trách nhiệm về kết quả giám sát công trình khoan.
3.2. Kết thúc hoạt động thăm dò phải lập báo cáo gì?
Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định tại khoản 2 Điều 12:
"Kết thúc hoạt động thăm dò khoáng sản, đơn vị giám sát thi công phải lập Báo cáo kết quả giám sát thi công theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư này và gửi Báo cáo giám sát thi công về cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này để tổng hợp, quản lý."
Theo đó, khi kết thúc hoạt động thăm dò khoáng sản, đơn vị giám sát phải lập Báo cáo kết quả giám sát thi công theo Mẫu số 08.
Theo Mẫu số 08, báo cáo phải tổng hợp, đánh giá:
- Tiến độ, khối lượng và chất lượng thi công từng hạng mục;
- Khối lượng, chất lượng tài liệu thu thập;
- Công tác bảo đảm an toàn lao động;
- Công tác bảo vệ tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường;
- Những sai khác so với đề án được phê duyệt và nguyên nhân;
- Kết quả giám sát, những tồn tại và kiến nghị.
Khoản 3 Điều 12 còn quy định hồ sơ, tài liệu giám sát thi công được nộp cùng Báo cáo kết quả thăm dò, thăm dò bổ sung và lưu trữ theo quy định hiện hành.
Như vậy, giám sát thi công công trình khoan thăm dò khoáng sản phải ghi nhận đầy đủ thiết bị, nhân lực, vị trí và tọa độ công trình, đường kính lỗ khoan, tỷ lệ mẫu lõi khoan, khối lượng khoan, vách, trụ và chiều dày thân khoáng sản nếu có. Các thông tin phải được ghi vào nhật ký theo Mẫu số 02 và lập biên bản theo Mẫu số 04 khi kết thúc công trình.
Trên đây là nội dung về những thông tin phải ghi nhận khi giám sát thi công công trình khoan thăm dò khoáng sản. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 57/2026/TT-BCT cùng Phụ lục kèm theo trên LuatVietnam.vn để tra cứu đầy đủ quy định về nội dung giám sát, mẫu nhật ký, biên bản và báo cáo kết quả giám sát thi công.
RSS