Công tác trắc địa trong thăm dò khoáng sản phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật về tọa độ, độ cao, lưới khống chế và đo vẽ bản đồ địa hình. Vậy công tác trắc địa trong thăm dò khoáng sản phải đáp ứng những yêu cầu gì theo Thông tư 59/2026/TT-BCT?
- 1. Công tác trắc địa trong thăm dò khoáng sản phải đáp ứng những yêu cầu gì?
- 1.1. Yêu cầu về tọa độ và độ cao trong công tác trắc địa
- 1.2. Yêu cầu về xây dựng lưới khống chế
- 1.3. Yêu cầu về đo vẽ bản đồ địa hình
- 1.4. Yêu cầu về xác định tọa độ, độ cao công trình thăm dò
- 1.5. Yêu cầu về file số liệu đo và sổ đo đạc
- 2. Công tác đo vẽ địa chất trong thăm dò khoáng sản phải đáp ứng những yêu cầu gì?
- 3. Công tác thăm dò khoáng sản phải thực hiện theo những nguyên tắc nào?
1. Công tác trắc địa trong thăm dò khoáng sản phải đáp ứng những yêu cầu gì?
Theo Điều 13 Thông tư 59/2026/TT-BCT, công tác trắc địa trong thăm dò khoáng sản phải đáp ứng yêu cầu về tọa độ và độ cao; xây dựng lưới khống chế; đo vẽ bản đồ địa hình; xác định tọa độ, độ cao các điểm công trình thăm dò và quản lý số liệu đo đạc.
Cụ thể, các yêu cầu được quy định như sau:
1.1. Yêu cầu về tọa độ và độ cao trong công tác trắc địa
Khoản 1 Điều 13 Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định:
"Tọa độ các điểm lưới khống chế, điểm đo công trình, điểm đo chi tiết trong đo đạc trực tiếp địa hình được đo, tính toán từ các điểm gốc tọa độ quốc gia Cấp “0”, hạng I, II, III trong hệ tọa độ VN2000, múi chiếu và kinh tuyến trục được quy định cụ thể trong thiết kế kỹ thuật. Độ cao các điểm lưới khống chế, điểm đo công trình, điểm đo chi tiết trong đo đạc trực tiếp địa hình được đo, tính toán từ các điểm gốc độ cao quốc gia hạng I, II, III và IV."
Theo đó, công tác trắc địa phải sử dụng hệ tọa độ VN2000, với tọa độ được đo, tính toán từ các điểm gốc tọa độ quốc gia Cấp “0”, hạng I, II, III.
Đối với độ cao, việc đo và tính toán được thực hiện từ các điểm gốc độ cao quốc gia hạng I, II, III và IV. Múi chiếu và kinh tuyến trục được quy định cụ thể trong thiết kế kỹ thuật.
1.2. Yêu cầu về xây dựng lưới khống chế
Khoản 2 Điều 13 Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định:
"Khu vực thăm dò khoáng sản cần xây dựng tối thiểu 2 cấp lưới, lưới khống chế cơ sở và lưới khống chế đo vẽ. Lưới khống chế cơ sở được nối với ít nhất 02 điểm gốc là điểm tọa độ, độ cao quốc gia. Đo đạc lưới khống chế có thể sử dụng công nghệ GNSS tĩnh hoặc máy toàn đạc điện tử hoặc phương pháp hiện đại khác. Mật độ điểm, phương pháp đo, độ chính xác theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật về đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng."
Như vậy, khu vực thăm dò khoáng sản cần xây dựng tối thiểu 02 cấp lưới khống chế, gồm:
- Lưới khống chế cơ sở;
- Lưới khống chế đo vẽ.
Trong đó, lưới khống chế cơ sở phải được nối với ít nhất 02 điểm gốc là điểm tọa độ, độ cao quốc gia.
Việc đo đạc có thể sử dụng công nghệ GNSS tĩnh, máy toàn đạc điện tử hoặc phương pháp hiện đại khác. Mật độ điểm, phương pháp đo và độ chính xác phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng.
1.3. Yêu cầu về đo vẽ bản đồ địa hình
Khoản 3 Điều 13 Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định:
"Thực hiện công tác đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ tương ứng theo yêu cầu của công tác thăm dò. Tỷ lệ bản đồ địa hình từ 1:1.000 đến 1:5.000, tùy thuộc vào cấu trúc địa chất, quy mô thân quặng và mức độ phức tạp của địa hình. Bản đồ được thành lập theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình. Biên tập bản đồ địa hình theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng."
Theo quy định trên, tỷ lệ bản đồ địa hình trong thăm dò khoáng sản từ 1:1.000 đến 1:5.000.
Việc lựa chọn tỷ lệ bản đồ phụ thuộc vào 03 yếu tố:
- Cấu trúc địa chất;
- Quy mô thân quặng;
- Mức độ phức tạp của địa hình.
Bên cạnh đó, bản đồ phải được thành lập theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình. Việc biên tập nội dung và ký hiệu bản đồ phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật đang có hiệu lực.
1.4. Yêu cầu về xác định tọa độ, độ cao công trình thăm dò
Khoản 4 Điều 13 Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định:
"Xác định tọa độ, độ cao của các điểm công trình thăm dò, điểm khép góc khu vực thăm dò. Cơ sở để xác định là các điểm lưới khống chế và có thể sử dụng máy toàn đạc điện tử, máy kinh vĩ quang học để đo đạc. Độ chính xác điểm đo công trình có sai số không quá 1/3 khoảng cao đều cơ bản."
Theo đó, tọa độ và độ cao của các điểm công trình thăm dò, điểm khép góc khu vực thăm dò được xác định dựa trên các điểm lưới khống chế.
Việc đo đạc có thể sử dụng máy toàn đạc điện tử hoặc máy kinh vĩ quang học.
Đặc biệt, sai số của điểm đo công trình không được vượt quá 1/3 khoảng cao đều cơ bản.
1.5. Yêu cầu về file số liệu đo và sổ đo đạc
Khoản 5 Điều 13 Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định:
"Các file số liệu đo và sổ đo đạc theo mẫu theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật về đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng."
Theo đó, file số liệu đo và sổ đo đạc phải tuân thủ các mẫu, quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật về đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng.

2. Công tác đo vẽ địa chất trong thăm dò khoáng sản phải đáp ứng những yêu cầu gì?
Bên cạnh công tác trắc địa, Thông tư 59/2026/TT-BCT còn quy định về yêu cầu đo vẽ địa chất trong thăm dò khoáng sản rắn.
Cụ thể, Điều 14 Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định:
"Điều 14. Yêu cầu về đo vẽ địa chất
1. Công tác đo vẽ địa chất trong thăm dò khoáng sản rắn thực hiện ở tỷ lệ 1:5.000 đến 1:1.000, tùy thuộc vào kích thước thân quặng và mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất mỏ.
2. Bản đồ địa chất thể hiện cụ thể các đặc điểm về cấu tạo địa chất mỏ, đặc điểm phân bố của các thành tạo đá magma, trầm tích, các nếp uốn, các đứt gãy phá hủy kiến tạo, các đới đá biến đổi, đới khoáng hóa và các thân quặng trong phạm vi diện tích thăm dò; có cơ sở đánh giá về đặc điểm phân bố, điều kiện thành tạo thân quặng, mối quan hệ của thân quặng, đới khoáng hóa với đá vây quanh và các cấu trúc địa chất vây quanh."
Theo quy định này, công tác đo vẽ địa chất trong thăm dò khoáng sản rắn được thực hiện ở tỷ lệ từ 1:5.000 đến 1:1.000, tùy thuộc vào kích thước thân quặng và mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất mỏ.
Bản đồ địa chất phải thể hiện những nội dung chủ yếu sau:
- Đặc điểm cấu tạo địa chất mỏ;
- Đặc điểm phân bố các thành tạo đá magma, trầm tích;
- Các nếp uốn, đứt gãy phá hủy kiến tạo;
- Các đới đá biến đổi, đới khoáng hóa và thân quặng trong phạm vi thăm dò.
Ngoài ra, bản đồ địa chất phải có cơ sở để đánh giá đặc điểm phân bố, điều kiện thành tạo thân quặng và mối quan hệ giữa thân quặng, đới khoáng hóa với đá vây quanh cũng như các cấu trúc địa chất vây quanh.
3. Công tác thăm dò khoáng sản phải thực hiện theo những nguyên tắc nào?
Điều 12 Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định về nguyên tắc thăm dò khoáng sản như sau:
"Điều 12. Nguyên tắc thực hiện công tác thăm dò khoáng sản
1. Thăm dò khoáng sản được thực hiện từ khái quát đến chi tiết; từ trên mặt xuống dưới sâu, mạng lưới công trình thăm dò khoáng sản từ thưa đến dày, đo vẽ bản đồ địa chất từ 1:1.000 đến 1:5.000 tùy theo loại khoáng sản và tỷ lệ phân bố thân khoáng trong diện tích và được quy định trong đề án thăm dò khoáng sản.
2. Thu thập đầy đủ các thông tin, số liệu, tài liệu địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa chất môi trường; điều kiện khai thác mỏ phục vụ cho việc đánh giá, lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản và thiết kế mỏ.
3. Trình tự thăm dò khoáng sản được xây dựng trên cơ sở phù hợp với mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất, quy mô trữ lượng và giá trị kinh tế mỏ."
Theo đó, việc thăm dò khoáng sản phải tuân thủ 03 nguyên tắc chính:
Thứ nhất, thực hiện thăm dò theo trình tự từ khái quát đến chi tiết.
Công tác thăm dò được thực hiện từ trên mặt xuống dưới sâu, mạng lưới công trình từ thưa đến dày. Việc đo vẽ bản đồ địa chất được thực hiện ở tỷ lệ từ 1:1.000 đến 1:5.000 theo yêu cầu của từng loại khoáng sản và được quy định trong đề án thăm dò.
Thứ hai, thu thập đầy đủ thông tin, số liệu và tài liệu phục vụ thăm dò.
Các tài liệu phải thu thập bao gồm tài liệu địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa chất môi trường và điều kiện khai thác mỏ. Những thông tin này phục vụ việc đánh giá, lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản và thiết kế mỏ.
Thứ ba, xây dựng trình tự thăm dò phù hợp với đặc điểm mỏ.
Trình tự thăm dò khoáng sản được xây dựng trên cơ sở mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất, quy mô trữ lượng và giá trị kinh tế mỏ.
Trên đây là nội dung về “Công tác trắc địa trong thăm dò khoáng sản phải đáp ứng những yêu cầu gì?”. Bạn đọc có thể tra cứu toàn văn Thông tư 59/2026/TT-BCT, tình trạng hiệu lực, lược đồ và các văn bản liên quan trên LuatVietnam.vn.
RSS