Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định cụ thể nội dung và mẫu kế hoạch áp dụng kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản. Mời bạn theo dõi bài viết sau đây để biết thêm chi tiết.

1. Các nội dung phải có trong kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản

Theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 57/2026/TT-BCT, kế hoạch giám sát thi công được lập cho từng hạng mục cụ thể theo đề án thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt.

Kế hoạch được lập theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư, bao gồm 04 phần chính: mở đầu; nội dung giám sát thi công; tổ chức thực hiện; kết luận và kiến nghị.

1.1. Phần mở đầu của kế hoạch giám sát thi công

Theo phần Mở đầu của Mẫu số 01 ban hành kèm Thông tư 57/2026/TT-BCT, kế hoạch phải thể hiện:

  • Cơ sở pháp lý: Các căn cứ để thực hiện hoạt động giám sát thi công.
  • Tên đề án: Ghi rõ tên đề án thăm dò khoáng sản được giám sát.
  • Đơn vị chủ đầu tư: Thông tin về chủ đầu tư của đề án.
  • Khái quát nội dung đề án: Bao gồm đối tượng, phạm vi, mục tiêu, nhiệm vụ và các phương pháp thăm dò được áp dụng.
  • Đơn vị giám sát thi công: Thông tin về đơn vị thực hiện công tác giám sát.
  • Mục đích và nội dung giám sát: Xác định mục đích, những công việc cần thực hiện trong quá trình giám sát.

Như vậy, phần mở đầu phải thể hiện được thông tin cơ bản của đề án, căn cứ thực hiện và mục đích của hoạt động giám sát thi công.

1.2. Nội dung giám sát thi công đối với từng hạng mục

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?
Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Chương 1 Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định phần nội dung giám sát thi công gồm các nội dung sau:

Thứ nhất, trình bày các dạng công tác sẽ giám sát thi công.

Kế hoạch phải nêu rõ:

  • Lý do phải giám sát thi công;
  • Yêu cầu cần đạt được đối với công tác giám sát;
  • Nội dung giám sát thi công.

Thứ hai, lập bảng danh mục các hạng mục tổ chức giám sát thi công.

Theo mục 1.2 Chương 1 Mẫu số 01, bảng danh mục phải thể hiện những thông tin sau:

Nội dung

Yêu cầu thể hiện trong kế hoạch

Các hạng mục giám sát thi công

Xác định từng hạng mục như hào, khoan, giếng và các công việc khác

Khối lượng theo đề án phê duyệt

Ghi rõ khối lượng công việc được phê duyệt

Mục tiêu giám sát thi công

Xác định yêu cầu về khối lượng và chất lượng thi công

Nội dung giám sát thi công cần đạt được

Ghi rõ những công việc cần kiểm tra, giám sát

Sản phẩm

Xác định nhật ký, biên bản giám sát thi công tương ứng

Dự kiến người thực hiện giám sát thi công

Ghi rõ họ tên người thực hiện giám sát từng hạng mục công việc

Trong đó, Mẫu số 01 nêu các nội dung giám sát như khối lượng thực hiện, lấy mẫu, thu thập tài liệu, an toàn lao động và các nội dung khác.

Như vậy, kế hoạch không chỉ liệt kê tên công trình mà phải xác định cụ thể khối lượng, mục tiêu, nội dung giám sát, sản phẩm và người thực hiện đối với từng hạng mục.

1.3. Các sản phẩm của công tác giám sát thi công

Mục 1.3 Chương 1 Mẫu số 01 tại Phụ lục quy định các sản phẩm của công tác giám sát thi công gồm:

Bảng tổng hợp hồ sơ giám sát thi công

STT

Nội dung

Căn cứ

Yêu cầu thực hiện

1

Nhật ký giám sát thi công

Mục 1.3.1

Do người giám sát thi công ghi chép hằng ngày trong quá trình giám sát. Lập theo Mẫu số 02 ban hành kèm Thông tư.

2

Biên bản giám sát thi công

Mục 1.3.2

Lập cho từng hạng mục công việc hoặc từng công trình cụ thể. Sử dụng mẫu tương ứng từ Mẫu số 03 đến Mẫu số 07 tùy loại công trình.

3

Báo cáo giám sát thi công

Mục 1.3.3

Do đơn vị giám sát lập sau mỗi kỳ giám sát (đột xuất, định kỳ, kết thúc) hoặc khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

4

Kinh phí giám sát thi công

Mục 1.3.4, Mẫu số 01

Kế hoạch giám sát phải thể hiện nội dung kinh phí thực hiện công tác giám sát thi công.

Trách nhiệm của đơn vị giám sát

Nội dung cần xác định trong kế hoạch

Yêu cầu

Sản phẩm giám sát

Xác định đầy đủ các loại hồ sơ, biên bản, nhật ký và báo cáo cần lập.

Thời điểm lập hồ sơ

Xác định thời gian ghi chép, lập biên bản và báo cáo theo từng kỳ giám sát.

Kinh phí thực hiện

Dự kiến và xác định kinh phí phục vụ công tác giám sát thi công.

1.4. Nội dung tổ chức thực hiện giám sát thi công

Chương 2 Mẫu số 01 quy định phần tổ chức thực hiện gồm 03 nội dung:

Thứ nhất, phân công giám sát thi công.

Kế hoạch phải dự kiến nhân lực tham gia giám sát và phân công từng cá nhân thực hiện giám sát đối với từng hạng mục công việc.

Việc phân công phải được lập thành bảng kèm theo.

Thứ hai, xác định thời gian giám sát thi công.

Căn cứ kế hoạch thi công, đơn vị giám sát phải dự kiến thời gian thực hiện công tác giám sát.

Thứ ba, lập kế hoạch kiểm tra giám sát thi công.

Kế hoạch phải có nội dung về việc kiểm tra hoạt động giám sát trong quá trình thực hiện đề án.

Như vậy, phần tổ chức thực hiện phải thể hiện được nhân lực, trách nhiệm và thời gian thực hiện công tác giám sát thi công.

1.5. Kết luận và kiến nghị trong kế hoạch

Theo phần Kết luận và kiến nghị của Mẫu số 01, kế hoạch phải trình bày:

  • Những khó khăn, thuận lợi khi thực hiện kế hoạch giám sát thi công;
  • Các đề xuất, kiến nghị nhằm bảo đảm chất lượng công tác giám sát theo kế hoạch đề ra.

Cuối mẫu kế hoạch có phần ký tên, đóng dấu của chủ đầu tư và đơn vị thực hiện giám sát thi công.

Như vậy, kế hoạch giám sát thi công phải thể hiện đầy đủ từ thông tin đề án, nội dung công việc, phương án tổ chức đến kết luận, kiến nghị và xác nhận của các đơn vị liên quan.

2. Ai có trách nhiệm lập, phê duyệt và gửi kế hoạch giám sát thi công?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định trách nhiệm lập kế hoạch thuộc về đơn vị thực hiện giám sát, trong khi tổ chức, cá nhân được cấp phép thăm dò có trách nhiệm phê duyệt và gửi kế hoạch đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trước khi thi công.

2.1. Đơn vị nào phải lập kế hoạch giám sát?

Khoản 2 Điều 10 Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định:

"Lập kế hoạch giám sát thi công theo đúng nội dung của đề án thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt trình tổ chức, cá nhân được cấp phép thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung. Kế hoạch giám sát thi công lập theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này."

Theo đó, đơn vị thực hiện công tác giám sát thi công có trách nhiệm lập kế hoạch theo Mẫu số 01.

Kế hoạch phải căn cứ vào nội dung đề án thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt, đồng thời xác định rõ nội dung giám sát đối với từng hạng mục.

Sau khi lập, kế hoạch được trình tổ chức, cá nhân được cấp phép thăm dò khoáng sản hoặc thăm dò bổ sung.

2.2. Ai có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch?

Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung có trách nhiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 57/2026/TT-BCT:

"Phê duyệt kế hoạch giám sát thi công do tổ chức, cá nhân thực hiện công tác giám sát thi công lập, gửi cơ quan quản lý nhà nước theo thẩm quyền để tổng hợp, theo dõi."

Như vậy, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch giám sát thi công.

Bên cạnh đó, chủ thể này còn phải cung cấp đầy đủ hồ sơ cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, chương trình và kế hoạch thi công đề án cho đơn vị giám sát.

2.3. Kế hoạch phải gửi đến cơ quan nào và vào thời điểm nào?

Khoản 2 Điều 11 Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung phải gửi kế hoạch giám sát thi công đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trước khi thi công đề án thăm dò khoáng sản.

Cơ quan tiếp nhận được xác định như sau:

Trường hợp

Cơ quan nhận kế hoạch

Đề án thuộc thẩm quyền cấp phép, chấp thuận của Bộ Công Thương

Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc UBND cấp tỉnh nơi thăm dò

Đề án thuộc thẩm quyền cấp phép, chấp thuận của UBND cấp tỉnh

Cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc UBND cấp tỉnh nơi thăm dò

Như vậy, kế hoạch giám sát thi công phải được gửi trước khi triển khai thi công, không phải đợi đến khi hoàn thành công trình mới gửi.

Điều 11 không ấn định một số ngày cụ thể phải gửi trước khi thi công mà chỉ xác định mốc thời gian là trước khi thi công đề án thăm dò khoáng sản.

3. Những yêu cầu cần lưu ý khi thực hiện kế hoạch giám sát thi công

Ngoài việc lập và gửi kế hoạch, đơn vị giám sát phải thực hiện công việc theo các nguyên tắc, căn cứ và yêu cầu báo cáo tại Thông tư 57/2026/TT-BCT.

3.1. Giám sát thi công phải căn cứ vào những tài liệu nào?

Điều 5 Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định các cơ sở giám sát thi công gồm:

  • Giấy phép thăm dò khoáng sản và đề án thăm dò khoáng sản kèm theo;
  • Quyết định thăm dò khoáng sản, văn bản chấp thuận bổ sung khối lượng thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cấp phép, chấp thuận;
  • Tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật và các văn bản pháp luật có liên quan về an toàn lao động, sử dụng vật liệu nổ, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, tài nguyên khoáng sản và tài nguyên nước.

Đây là những căn cứ để đơn vị giám sát xây dựng nội dung công việc, kiểm tra và đánh giá kết quả thi công thực tế.

Đồng thời, khoản 1 Điều 3 yêu cầu công tác giám sát phải được thực hiện thường xuyên, có hệ thống, bảo đảm chính xác, khách quan và phản ánh trung thực diễn biến quá trình thi công.

3.2. Khi kết thúc hoạt động thăm dò phải thực hiện những công việc gì?

Khoản 2 Điều 12 Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định:

"Kết thúc hoạt động thăm dò khoáng sản, đơn vị giám sát thi công phải lập Báo cáo kết quả giám sát thi công theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư này và gửi Báo cáo giám sát thi công về cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này để tổng hợp, quản lý."

Theo đó, khi kết thúc hoạt động thăm dò, đơn vị giám sát phải lập báo cáo theo Mẫu số 08.

Báo cáo phải đánh giá khối lượng thực hiện và kết quả giám sát của từng hạng mục, chất lượng tài liệu thu thập, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và những sai khác so với đề án được phê duyệt.

Điều khoản này  còn quy định hồ sơ, tài liệu giám sát thi công phải được nộp cùng Báo cáo kết quả thăm dò, thăm dò bổ sung và lưu trữ theo quy định hiện hành.

Như vậy, kế hoạch giám sát theo Mẫu số 01 được lập trước khi thi công, còn Báo cáo kết quả giám sát theo Mẫu số 08 được lập khi kết thúc hoạt động thăm dò.

Trên đây là nội dung về kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 57/2026/TT-BCT cùng Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo trên LuatVietnam.vn để tra cứu đầy đủ nội dung kế hoạch, trách nhiệm lập, phê duyệt và gửi kế hoạch giám sát thi công.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Thông tư 56/2026/TT-BCT ban hành các mẫu văn bản sử dụng trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản. Tùy từng trường hợp, tổ chức, cá nhân phải sử dụng mẫu đề nghị tương ứng. Dưới đây là trọn bộ các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định.

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Việc đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành phải được thực hiện theo phương án phù hợp với hiện trạng khai thác và yêu cầu bảo vệ môi trường. Vậy phương án đóng cửa mỏ phải gồm những nội dung gì theo Thông tư 56/2026/TT-BCT?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản phải thể hiện đầy đủ hiện trạng khu vực khai thác, công việc cần thực hiện, tiến độ và kinh phí đóng cửa mỏ. Vậy đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì? Thông tư 56/2026/TT-BCT đã quy định cụ thể về vấn đề này.

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định các hạng mục phải giám sát thi công trong quá trình thăm dò khoáng sản nhằm bảo đảm chất lượng công trình và kết quả thăm dò. Vậy những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ được thực hiện theo những quy định cụ thể về loại báo cáo, nội dung, cơ quan có trách nhiệm thực hiện và thời hạn gửi. Để nắm rõ các yêu cầu này, cần tìm hiểu những nội dung chính của Thông tư 22/2026/TT-BNV mời bạn đọc xem bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết.

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được xét tặng cho cá nhân có đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Khoa học và Công nghệ. Vậy điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được quy định như thế nào?
 

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ được xét tặng cho cá nhân, tập thể thuộc Bộ và ngoài Bộ khi đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng. Vậy cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?
 

Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào?

Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào?

Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào?

Đánh giá tiềm năng khoáng sản gồm những nội dung nào, phải lập bản đồ ở tỷ lệ bao nhiêu và dự báo tài nguyên đến cấp nào? Bài viết dưới đây làm rõ Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào.