Nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng hệ thống AI khác nhau thế nào?

Trí tuệ nhân tạo (AI) đang được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, kéo theo sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau trong quá trình nghiên cứu, phát triển, cung cấp, vận hành và sử dụng hệ thống. Vậy nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng hệ thống AI khác nhau thế nào?

 

1. Nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng hệ thống AI khác nhau thế nào?

Theo Điều 3 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng hệ thống AI là các chủ thể khác nhau, được xác định dựa trên hoạt động mà mỗi chủ thể thực hiện đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo. Cụ thể:

  • Nhà phát triển là tổ chức, cá nhân thực hiện việc thiết kế, xây dựng, huấn luyện, kiểm thử hoặc tinh chỉnh toàn bộ hoặc một phần mô hình, thuật toán hoặc hệ thống AI và có quyền kiểm soát trực tiếp đối với phương pháp kỹ thuật, dữ liệu huấn luyện hoặc tham số mô hình. 
  • Nhà cung cấp là tổ chức, cá nhân đưa hệ thống AI ra thị trường hoặc đưa vào sử dụng dưới tên, thương hiệu hoặc nhãn hiệu của mình, không phụ thuộc hệ thống đó do họ tự phát triển hay được phát triển bởi bên thứ ba. 
  • Bên triển khai là tổ chức, cá nhân sử dụng hệ thống AI thuộc phạm vi kiểm soát của mình trong hoạt động nghề nghiệp, thương mại hoặc cung cấp dịch vụ; không bao gồm trường hợp sử dụng cho mục đích cá nhân, phi thương mại. 
  • Người sử dụng là tổ chức, cá nhân trực tiếp tương tác với hệ thống AI hoặc sử dụng kết quả đầu ra của hệ thống đó. 

Như vậy, có thể hiểu đơn giản nhà phát triển tạo ra hoặc cải tiến hệ thống AI; nhà cung cấp đưa hệ thống AI đến thị trường; bên triển khai sử dụng AI trong hoạt động của tổ chức; còn người sử dụng là người trực tiếp tương tác hoặc sử dụng kết quả do AI tạo ra.

Nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng hệ thống AI khác nhau thế nào?

Sự khác biệt giữa Nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng hệ thống AI (Ảnh minh hoạ)

2. Vai trò của nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng hệ thống AI

2.1. Nhà phát triển hệ thống AI thực hiện những công việc gì?

Nhà phát triển là chủ thể tham gia vào giai đoạn nghiên cứu, thiết kế và hoàn thiện công nghệ AI. Theo khoản 3 Điều 3 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, nhà phát triển thực hiện các hoạt động như:

  • Thiết kế hệ thống AI;
  • Xây dựng mô hình, thuật toán hoặc một phần của hệ thống;
  • Huấn luyện hệ thống AI;
  • Kiểm thử hệ thống;
  • Tinh chỉnh mô hình, thuật toán hoặc hệ thống AI. 

Điểm đặc trưng của nhà phát triển là chủ thể này có quyền kiểm soát trực tiếp đối với các yếu tố kỹ thuật quan trọng như phương pháp kỹ thuật, dữ liệu huấn luyện hoặc tham số mô hình.

2.2. Nhà cung cấp hệ thống AI có vai trò gì?

Khác với nhà phát triển, nhà cung cấp không nhất thiết là chủ thể trực tiếp tạo ra hệ thống AI. Theo khoản 4 Điều 3 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, nhà cung cấp là tổ chức, cá nhân đưa hệ thống AI ra thị trường hoặc đưa vào sử dụng dưới tên, thương hiệu hoặc nhãn hiệu của mình, kể cả trường hợp hệ thống đó do bên thứ ba phát triển. 

Ví dụ, một doanh nghiệp có thể thuê đơn vị khác phát triển hệ thống AI nhưng đưa hệ thống đó ra thị trường dưới thương hiệu của mình thì doanh nghiệp đó được xác định là nhà cung cấp.

Đối với hệ thống AI có rủi ro cao, nhà cung cấp có trách nhiệm quản lý rủi ro trong quá trình cung cấp hệ thống. Theo Điều 14 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, nhà cung cấp hệ thống AI có rủi ro cao phải:

  • Thiết lập và duy trì biện pháp quản lý rủi ro;
  • Quản trị dữ liệu huấn luyện, kiểm thử và vận hành bảo đảm chất lượng;
  • Lập, cập nhật, lưu giữ hồ sơ kỹ thuật và nhật ký hoạt động;
  • Thiết kế hệ thống bảo đảm khả năng giám sát và can thiệp của con người;
  • Thực hiện nghĩa vụ minh bạch và xử lý sự cố. 

2.3. Bên triển khai hệ thống AI là ai?

Bên triển khai là chủ thể đưa hệ thống AI vào hoạt động thực tế trong phạm vi kiểm soát của mình. Theo khoản 5 Điều 3 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, bên triển khai là tổ chức, cá nhân sử dụng hệ thống AI trong hoạt động nghề nghiệp, thương mại hoặc cung cấp dịch vụ; không bao gồm trường hợp sử dụng cho mục đích cá nhân, phi thương mại. Ví dụ:

  • Doanh nghiệp sử dụng AI để phân tích dữ liệu khách hàng;
  • Cơ quan, tổ chức sử dụng AI để hỗ trợ xử lý công việc;
  • Đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng AI trong quá trình cung cấp dịch vụ cho người dân, doanh nghiệp.

Đối với hệ thống AI có rủi ro cao, bên triển khai có trách nhiệm:

  • Vận hành và giám sát hệ thống đúng mục đích, phạm vi và mức độ rủi ro đã được phân loại;
  • Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu và khả năng can thiệp của con người;
  • Duy trì tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về AI trong quá trình vận hành;
  • Thực hiện nghĩa vụ minh bạch, xử lý sự cố và giải trình theo quy định. 

2.4. Người sử dụng hệ thống AI khác gì với bên triển khai?

Người sử dụng là chủ thể trực tiếp tương tác với hệ thống AI hoặc sử dụng kết quả đầu ra do hệ thống tạo ra. Theo khoản 6 Điều 3 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, người sử dụng có thể là tổ chức hoặc cá nhân trực tiếp tương tác với hệ thống trí tuệ nhân tạo hoặc sử dụng kết quả đầu ra của hệ thống đó.

Điểm khác biệt cơ bản giữa người sử dụng và bên triển khai nằm ở phạm vi tham gia:

  • Bên triển khai kiểm soát việc đưa hệ thống AI vào vận hành trong hoạt động nghề nghiệp, thương mại hoặc cung cấp dịch vụ.
  • Người sử dụng là người trực tiếp sử dụng hệ thống hoặc kết quả mà hệ thống tạo ra.

Một tổ chức có thể vừa là bên triển khai, vừa có nhiều người sử dụng trong nội bộ. Ví dụ, một doanh nghiệp triển khai hệ thống AI hỗ trợ chăm sóc khách hàng là bên triển khai; nhân viên trực tiếp sử dụng công cụ AI đó là người sử dụng.

3. Trách nhiệm của các chủ thể trong bảo đảm an toàn hệ thống AI

Theo Điều 12 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng hệ thống AI đều có trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh, độ tin cậy và kịp thời phát hiện, khắc phục sự cố có khả năng gây tổn hại đến con người, tài sản, dữ liệu hoặc trật tự xã hội. 

Khi hệ thống AI xảy ra sự cố nghiêm trọng:

  • Nhà phát triển, nhà cung cấp phải áp dụng biện pháp kỹ thuật để khắc phục, tạm dừng hoặc thu hồi hệ thống khi cần thiết và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền;
  • Bên triển khai và người sử dụng phải ghi nhận, thông báo kịp thời sự cố và phối hợp trong quá trình khắc phục. 

Việc phân định rõ vai trò của từng chủ thể giúp xác định trách nhiệm phù hợp trong toàn bộ vòng đời của hệ thống AI, từ quá trình phát triển đến khi đưa vào sử dụng thực tế.

4. Vì sao cần phân biệt các chủ thể tham gia hoạt động AI?

Việc phân biệt nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng giúp xác định rõ trách nhiệm của từng chủ thể trong quá trình quản lý và sử dụng AI.

Mỗi chủ thể tham gia vào một giai đoạn khác nhau:

  • Nhà phát triển chịu trách nhiệm về quá trình tạo lập, hoàn thiện công nghệ;
  • Nhà cung cấp chịu trách nhiệm đưa hệ thống AI ra thị trường hoặc cung cấp dưới thương hiệu của mình;
  • Bên triển khai chịu trách nhiệm tổ chức vận hành, kiểm soát rủi ro trong thực tế;
  • Người sử dụng chịu trách nhiệm sử dụng hệ thống đúng mục đích và tuân thủ quy định pháp luật.

Trên đây là thông tin về “Nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng hệ thống AI khác nhau thế nào?”. Vui lòng xem chi tiết Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Sao vàng là gì? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Sao vàng?

Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Sao vàng là gì? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Sao vàng?

Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Sao vàng là gì? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Sao vàng?

Huân chương Sao vàng là hình thức khen thưởng cấp Nhà nước dành cho những thành tích, công lao đặc biệt xuất sắc. Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Sao vàng là gì? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Sao vàng? Nghị định 368/2026/NĐ-CP sẽ giải thích cụ thể nội dung này.

Huân chương Độc lập được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Độc lập

Huân chương Độc lập được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Độc lập

Huân chương Độc lập được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Độc lập

Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định cụ thể tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng Huân chương Độc lập theo từng hạng và mức tiền thưởng tương ứng. Vậy Huân chương Độc lập được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Độc lập được tính như thế nào?

9 điểm mới của Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT về Ban đại diện cha mẹ học sinh từ 15/11/2026

9 điểm mới của Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT về Ban đại diện cha mẹ học sinh từ 15/11/2026

9 điểm mới của Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT về Ban đại diện cha mẹ học sinh từ 15/11/2026

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh, có hiệu lực từ ngày 15/11/2026, thay thế Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT. Điều lệ mới thay đổi phương thức hỗ trợ hoạt động của Ban đại diện, bổ sung quyền của phụ huynh và làm rõ trách nhiệm phối hợp của nhà trường.

Mua bán tài sản mã hóa không qua sàn được Bộ Tài chính cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mua bán tài sản mã hóa không qua sàn được Bộ Tài chính cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mua bán tài sản mã hóa không qua sàn được Bộ Tài chính cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Nhà đầu tư trong nước khi mua bán, giao dịch tài sản mã hóa cần lưu ý quy định về tổ chức cung cấp dịch vụ được phép thực hiện giao dịch. Vậy mua bán tài sản mã hóa không qua sàn được Bộ Tài chính cấp phép bị phạt bao nhiêu? Mức phạt cụ thể được quy định tại Nghị định 284/2026/NĐ-CP.
 

Tổng hợp mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế 2026 [Theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP]

Tổng hợp mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế 2026 [Theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP]

Tổng hợp mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế 2026 [Theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP]

Nhân viên y tế làm việc tại các cơ sở khám, chữa bệnh, lĩnh vực y tế dự phòng và một số chuyên ngành đặc thù có thể được hưởng mức phụ cấp ưu đãi nghề khác nhau. Dưới đây là các mức phụ cấp cần biết trong năm 2026.

Điều kiện và hồ sơ học nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự [theo Thông tư 131/2026/TT-BQP]

Điều kiện và hồ sơ học nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự [theo Thông tư 131/2026/TT-BQP]

Điều kiện và hồ sơ học nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự [theo Thông tư 131/2026/TT-BQP]

Thông tư 131/2026/TT-BQP quy định mới về đào tạo, sát hạch và cấp Giấy phép lái xe quân sự từ ngày 30/11/2026. Vậy người có nhu cầu học, nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự cần chuẩn bị và đáp ứng những yêu cầu nào?