Nguyên tắc bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu [Mới nhất]

Luật Đấu thầu 2023 có quy định như thế nào về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu đối với nhà thầu và nhà đầu tư? Tìm hiểu quy định này thông qua bài viết dưới đây

Nguyên tắc bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu

Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu là gì?
Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu (Ảnh minh hoạ)

Một trong những điều kiện xác định nhà thầu, nhà đầu tư là tổ chức có tư cách hợp lệ là đáp ứng quy định về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu.

Cụ thể, để bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu, Điều 6 Luật Đấu thầu 2023 có quy định như sau:

(i) Đối với nhà thầu:

- Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm/hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý, tài chính đối với các bên sau:

+ Nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, mời sơ tuyển, quản lý dự án, giám sát; nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định đối với hồ sơ thiết kế, dự toán; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định nhiệm vụ khảo sát, thiết kế;

+ Nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ quan tâm/hồ sơ dự sơ tuyển;

+ Nhà thầu tư vấn thẩm định đối với kết quả mời quan tâm, kết quả của sơ tuyển;

+ Chủ đầu tư, bên mời thầu, tuy nhiên trừ trường hợp nhà thầu là đơn vị sự nghiệp công lập của cơ quan quản lý nhà nước có chức năng, nhiệm vụ được giao mà phù hợp với tính chất gói thầu của cơ quan quản lý nhà nước này hoặc đang là công ty thành viên, công ty con của tập đoàn/tổng công ty nhà nước mà ngành, nghề sản xuất, kinh doanh chính phù hợp với tính chất gói thầu của tập đoàn, tổng công ty đó.

- Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý, tài chính với chủ đầu tư, bên mời thầu (loại trừ một số trường hợp tại điểm d khoản 1 Điều 7 Luật Đấu thầu 2023 và với các bên sau :

+ Các nhà thầu tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định các nhiệm vụ khảo sát, thiết kế; nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; nhà thầu tư vấn thẩm định đối với kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu;

+ Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu trong đấu thầu hạn chế.

- Đối với nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng; nhà thầu thực hiện hợp đồng và nhà thầu tư vấn kiểm định gói thầu đó phải độc lập về pháp lý, tài chính với nhau.

Lưu ý: Nhà thầu nêu trên được đánh giá độc lập về pháp lý và tài chính khi đáp ứng đủ điều kiện sau:

+ Một là không cùng thuộc một cơ quan/tổ chức trực tiếp quản lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

+ Hai là bên nhà thầu, chủ đầu tư và bên mời thầu không có cổ phần hoặc có phần vốn góp trên 30% của nhau;

+ Nhà thầu không có cổ phần hoặc có phần vốn góp trên 20% của nhau nếu cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế;

+ Nhà thầu tham dự thầu cùng với nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó không có cổ phần hoặc phần vốn góp của nhau; không được cùng có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 20% tại một tổ chức, cá nhân khác với mỗi bên.

(ii) Đối với nhà đầu tư: 

Nhà đầu tư tham dự thầu phải độc lập về pháp lý, tài chính với các bên sau đây:

- Cơ quan có thẩm quyền 

- Bên mời thầu;

- Nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu và nhà thầu tư vấn thẩm định về kết quả lựa chọn nhà đầu tư đến ngày ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh.

Xử lý đối vi phạm quy định bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu 

Xử lý vi phạm bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu
Xử lý đối với vi phạm bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu (Ảnh minh hoạ)

Căn cứ Điều 87 Luật Đấu thầu 2023 có quy định xử lý vi phạm trong đấu thầu nói chung như sau:

- Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hay truy cứu trách nhiệm hình sự; Nếu có gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

- Ngoài việc bị xử lý như trên thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức và cá nhân thực hiện hành vi bị cấm quy định trong lĩnh vực đấu thầu còn bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 06 tháng - 05 năm.

Hiện nay, Chương III Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đấu thầu không đề cập cụ thể đến hành vi vi phạm quy định bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu, tuy nhiên nếu hành vi này có dấu hiệu của các vi phạm khác thì chủ thể này vẫn có thể bị xử phạt. 

Như vậy, tùy thuộc vào hành vi cụ thể mà chủ thể thực hiện hành vi vi phạm quy định bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Trên đây là thông tin về vấn đề các quy định bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu. Nếu có bất cứ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ theo số 19006192 để được hỗ trợ.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử là những công cụ cung cấp thông tin, nhận diện và hỗ trợ quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất, lưu thông. Vậy nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý theo quy định mới nhất? Bài viết dưới đây làm rõ căn cứ pháp lý và các nội dung liên quan theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP.

Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?

Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?

Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?

Truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa là một nội dung quan trọng trong quản lý chất lượng, giúp kiểm soát thông tin về sản phẩm trong quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu thụ. Vậy cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo quy định mới nhất? Bài viết dưới đây làm rõ căn cứ và các nội dung liên quan theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP.

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox được nhắc đến tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP khi quy định nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh mới dựa trên công nghệ. Vậy Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý và phạm vi quản lý được xác định ra sao?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 quy định về chuyển đổi số trên nhiều phương diện như Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và các biện pháp bảo đảm chuyển đổi số. Vậy Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào, gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? Dưới đây là những thông tin đáng chú ý.

Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Công nghệ cao 2025 thay thế Luật Công nghệ cao 2008 và có nhiều quy định mới liên quan đến hoạt động công nghệ cao. Vậy Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Khi Luật mới có hiệu lực, Luật Công nghệ cao 2008 và các trường hợp đang thực hiện theo Luật cũ được xử lý ra sao

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Luật Công nghệ cao 2025 quy định chính sách ưu đãi về thuế đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao (R&D) đáp ứng các tiêu chí theo quy định. Vậy Trung tâm R&D được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bao nhiêu, thời gian áp dụng được xác định thế nào và trung tâm cần đáp ứng những tiêu chí gì

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Luật Công nghệ cao 2025 đã quy định cụ thể tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao và phân loại doanh nghiệp theo từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm, tiêu chí của từng nhóm được xác định ra sao và chính sách ưu đãi giữa các nhóm có gì khác nhau?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2, đồng thời quy định tiêu chí và chính sách ưu đãi tương ứng đối với từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2, đồng thời quy định tiêu chí và chính sách ưu đãi tương ứng đối với từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?