Người phát hiện lỗ hổng bảo mật an ninh mạng có được tự ý khai thác, công bố hoặc chia sẻ không?

Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định cụ thể trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi phát hiện điểm yếu, lỗ hổng bảo mật trong hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số. Vậy người phát hiện lỗ hổng bảo mật an ninh mạng có được tự ý khai thác, công bố hoặc chia sẻ không?

1. Người phát hiện lỗ hổng bảo mật an ninh mạng có được tự ý khai thác, công bố hoặc chia sẻ không?

Theo khoản 6 Điều 12 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, khi phát hiện điểm yếu, lỗ hổng bảo mật của hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu hoặc nền tảng số không thuộc phạm vi quản lý hoặc không thuộc phạm vi được cho phép săn tìm, phát hiện, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân không được tự ý:

  • Khai thác lỗ hổng;
  • Công bố thông tin về lỗ hổng;
  • Chia sẻ thông tin;
  • Mua bán thông tin;
  • Chuyển giao thông tin về điểm yếu, lỗ hổng bảo mật. 

Trong trường hợp này, người phát hiện phải thông báo cho chủ quản hệ thống thông tin, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.

Người phát hiện lỗ hổng bảo mật an ninh mạng có được tự ý khai thác, công bố hoặc chia sẻ không?
Không được được tự ý khai thác, công bố hoặc chia sẻ lỗ hổng bảo mật an ninh mạng (Ảnh minh họa)

2. Trường hợp được phép săn tìm lỗ hổng bảo mật an ninh mạng thì được thực hiện như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, lực lượng bảo vệ an ninh mạng, cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp chủ quản hệ thống thông tin được khuyến khích thiết lập cơ chế, chương trình, kế hoạch hoặc hoạt động để săn tìm, phát hiện, xác minh, phân loại, báo cáo và điều phối xử lý điểm yếu, lỗ hổng bảo mật.

Phạm vi có thể bao gồm hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và nền tảng số thuộc phạm vi quản lý của chủ thể tổ chức chương trình. 

2.1. Phạm vi săn tìm lỗ hổng bảo mật an ninh mạng được cho phép

Theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, việc huy động, phối hợp lực lượng bảo vệ an ninh mạng hoặc tổ chức, cá nhân có năng lực tham gia săn tìm, phát hiện và báo cáo lỗ hổng chỉ được thực hiện đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số được chủ quản cho phép.

Việc cho phép có thể được xác lập thông qua: Chương trình; Kế hoạch; Hợp đồng; Thỏa thuận; Đặt hàng; Giao nhiệm vụ; Hoặc hình thức hợp pháp khác. 

Do đó, ngay cả khi một cá nhân có chuyên môn về an ninh mạng và có khả năng phát hiện lỗ hổng, việc kiểm tra hoặc săn tìm vẫn phải nằm trong phạm vi được chủ quản hệ thống cho phép.

2.2. Chương trình săn tìm lỗ hổng được công bố bằng cách nào?

Theo khoản 3 Điều 12 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, chương trình săn tìm, phát hiện và báo cáo điểm yếu, lỗ hổng bảo mật có thể được công bố thông qua:

  • Nền tảng kết nối tham gia bảo vệ an ninh mạng;
  • Dịch vụ an ninh mạng theo quy định của pháp luật;
  • Hoặc hình thức công bố chính thức khác của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chủ quản hệ thống thông tin. 

Thông qua nội dung chương trình được công bố, tổ chức, cá nhân tham gia có thể xác định phạm vi hệ thống, thời hạn, phương thức và yêu cầu kỹ thuật mà mình được phép thực hiện.

3. Người tham gia săn tìm lỗ hổng bảo mật phải tuân thủ những yêu cầu gì?

Theo khoản 4 Điều 12 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, ngay cả khi đã được chủ quản hệ thống cho phép tham gia săn tìm, phát hiện lỗ hổng, tổ chức, cá nhân vẫn phải tuân thủ giới hạn của chương trình hoặc nhiệm vụ được giao. 

3.1. Không được vượt quá phạm vi, thời hạn và yêu cầu kỹ thuật được cho phép

Người tham gia phải thực hiện đúng:

  • Phạm vi hệ thống được phép kiểm tra;
  • Thời hạn thực hiện;
  • Phương thức săn tìm;
  • Các yêu cầu kỹ thuật do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chủ quản hệ thống thông tin xác định.

3.2. Không được tự ý công bố, chia sẻ, mua bán hoặc chuyển giao thông tin về lỗ hổng

Tổ chức, cá nhân tham gia săn tìm lỗ hổng không được công bố, chia sẻ, mua bán hoặc chuyển giao trái phép thông tin về điểm yếu, lỗ hổng bảo mật đã phát hiện. 

Quy định này áp dụng cả trong trường hợp cá nhân đã được phép tham gia chương trình săn tìm lỗ hổng. Việc được quyền kiểm tra hệ thống không đồng nghĩa với quyền tự quyết định việc công khai hoặc chuyển giao thông tin về lỗ hổng.

3.3. Chỉ được khai thác ở mức cần thiết để chứng minh lỗ hổng tồn tại

Người tham gia không được khai thác lỗ hổng vượt quá mức cần thiết để chứng minh sự tồn tại của điểm yếu, lỗ hổng bảo mật.

Theo đó, trong phạm vi chương trình được phép, việc kiểm tra lỗ hổng phải dừng ở mức cần thiết phục vụ việc xác minh, chứng minh lỗ hổng theo yêu cầu, không được mở rộng hoạt động khai thác vượt quá phạm vi đó.

3.4. Không được làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hệ thống

Hoạt động săn tìm lỗ hổng không được:

  • Làm gián đoạn hệ thống;
  • Cản trở hoạt động;
  • Phá hoại hệ thống;
  • Gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu hoặc nền tảng số. 

3.5. Phải bảo đảm bí mật và quyền, lợi ích của các chủ thể liên quan

Tổ chức, cá nhân tham gia còn phải tuân thủ quy định về:

  • Bảo vệ bí mật nhà nước;
  • Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
  • Bảo vệ bí mật kinh doanh;
  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 

4. Chủ quản hệ thống thông tin phải xử lý thế nào khi nhận được báo cáo lỗ hổng?

Theo khoản 5 Điều 12 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm:

  • Xác định rõ phạm vi, điều kiện, phương thức, yêu cầu kỹ thuật và giới hạn được phép săn tìm, phát hiện điểm yếu, lỗ hổng bảo mật trong chương trình, kế hoạch, hợp đồng, thỏa thuận, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ;
  • Tiếp nhận, xác minh, phân loại, xử lý hoặc phối hợp xử lý thông tin về điểm yếu, lỗ hổng bảo mật được báo cáo;
  • Áp dụng kịp thời biện pháp khắc phục đối với điểm yếu, lỗ hổng bảo mật đã được xác minh;
  • Bảo mật thông tin về tổ chức, cá nhân báo cáo điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo quy định của pháp luật;
  • Báo cáo lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an trong trường hợp điểm yếu, lỗ hổng bảo mật có khả năng ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, dữ liệu quan trọng hoặc dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.

5.  Phát hiện và báo cáo lỗ hổng bảo mật có được trả thù lao, hỗ trợ chi phí hoặc tiền thưởng không?

Theo khoản 7 Điều 12 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, kết quả phát hiện và báo cáo điểm yếu, lỗ hổng bảo mật có thể được ghi nhận; tổ chức, cá nhân có thể được hỗ trợ chi phí, trả thù lao hoặc tiền thưởng.

Việc chi trả được thực hiện trên cơ sở chương trình, kế hoạch, hợp đồng, thỏa thuận, đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác và phải bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng đối tượng, đúng nội dung chi, công khai, minh bạch theo quy định. 

Trên đây là thông tin về “Người phát hiện lỗ hổng bảo mật an ninh mạng có được tự ý khai thác, công bố hoặc chia sẻ không?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 329/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định hình thức kiểm tra, yêu cầu đánh giá và xử lý sự cố trong quá trình học trực tuyến. Vậy kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định yêu cầu về nội dung, học liệu, hướng dẫn người học và theo dõi kết quả học tập. Vậy khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Học liệu số dùng để bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gồm những loại gì? phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Học liệu số dùng để bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gồm những loại gì? phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Học liệu số dùng để bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gồm những loại gì? phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định các loại học liệu số và yêu cầu về nội dung, kỹ thuật, quản lý, sử dụng. Vậy học liệu số dùng để bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gồm những loại gì? phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Điều kiện tổ chức tập huấn và cấp chứng nhận an ninh mạng theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP?

Điều kiện tổ chức tập huấn và cấp chứng nhận an ninh mạng theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP?

Điều kiện tổ chức tập huấn và cấp chứng nhận an ninh mạng theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định yêu cầu đối với cơ sở tập huấn, giảng viên và người được cấp chứng nhận. Vậy điều kiện tổ chức tập huấn và cấp chứng nhận an ninh mạng theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP là gì?

Tài khoản bị khóa vô thời hạn do vi phạm về an ninh mạng có được xem xét khôi phục không?

Tài khoản bị khóa vô thời hạn do vi phạm về an ninh mạng có được xem xét khôi phục không?

Tài khoản bị khóa vô thời hạn do vi phạm về an ninh mạng có được xem xét khôi phục không?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định tài khoản trên không gian mạng có thể bị khóa vô thời hạn nếu được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng. Vậy tài khoản bị khóa vô thời hạn do vi phạm về an ninh mạng có được xem xét khôi phục không?  

Doanh nghiệp phải gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật trên mạng trong bao lâu?

Doanh nghiệp phải gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật trên mạng trong bao lâu?

Doanh nghiệp phải gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật trên mạng trong bao lâu?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng có trách nhiệm gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Vậy doanh nghiệp phải gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật trên mạng trong bao lâu? 

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định việc xác thực tài khoản khi livestream bán hàng như thế nào?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định việc xác thực tài khoản khi livestream bán hàng như thế nào?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định việc xác thực tài khoản khi livestream bán hàng như thế nào?

Livestream bán hàng là hoạt động sử dụng tính năng phát trực tiếp nhằm mục đích thương mại trên không gian mạng. Vậy Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định việc xác thực tài khoản khi livestream bán hàng như thế nào? 

Tài khoản sử dụng dịch vụ trên không gian mạng phải được xác thực như thế nào?

Tài khoản sử dụng dịch vụ trên không gian mạng phải được xác thực như thế nào?

Tài khoản sử dụng dịch vụ trên không gian mạng phải được xác thực như thế nào?

Việc xác thực tài khoản là một trong những yêu cầu bảo đảm an ninh thông tin mạng khi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng tại Việt Nam. Vậy tài khoản sử dụng dịch vụ trên không gian mạng phải được xác thực như thế nào? Nghị định 333/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về vấn đề này.

Hồ sơ, thủ tục đề nghị chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục đề nghị chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục đề nghị chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng được quy định thế nào?

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải được đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng. Vậy hồ sơ, thủ tục đề nghị chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng được quy định thế nào? Cùng tìm hiểu quy định tại Nghị định 333/2026/NĐ-CP.