Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có thể được huy động hoặc khuyến khích tham gia bảo vệ an ninh mạng. Vậy tổ chức, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng trong trường hợp nào, hình thức tham gia và thẩm quyền huy động được quy định ra sao?
- 1. Tổ chức, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng trong trường hợp nào?
- 1.1. Xử lý tình huống khẩn cấp, nghiêm trọng hoặc nguy hiểm về an ninh mạng
- 1.2. Bảo vệ hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và hạ tầng số quan trọng
- 1.3. Phòng ngừa, phát hiện và xử lý nguy cơ mất an ninh mạng
- 1.4. Bảo vệ bí mật, dữ liệu và thông tin cần được bảo vệ
- 1.5. Phòng, chống các hành vi xâm phạm an ninh trên không gian mạng
- 1.6. Huấn luyện, diễn tập, kiểm tra và đánh giá an ninh mạng
- 1.7. Thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn khác về bảo vệ an ninh mạng
- 2. Tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng theo hình thức nào?
- 3. Ai có thẩm quyền huy động tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng?
- 3.1. Thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an
- 3.2. Thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
- 3.3. Thẩm quyền của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- 4. Quyết định huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng phải có những nội dung gì?
- 5. Tổ chức, cá nhân có thể tự nguyện tham gia bảo vệ an ninh mạng không?
- 6. Nền tảng kết nối tham gia bảo vệ an ninh mạng được quy định thế nào?
1. Tổ chức, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng trong trường hợp nào?
Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân có thể được huy động hoặc khuyến khích tham gia bảo vệ an ninh mạng trong 07 trường hợp sau đây:
1.1. Xử lý tình huống khẩn cấp, nghiêm trọng hoặc nguy hiểm về an ninh mạng
Tổ chức, cá nhân có thể được huy động khi cần xử lý:
- Tình huống khẩn cấp, nghiêm trọng về an ninh mạng;
- Tình huống nguy hiểm về an ninh mạng có nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;
- Tình huống có nguy cơ ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
1.2. Bảo vệ hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và hạ tầng số quan trọng
Việc huy động cũng được thực hiện để bảo vệ:
- Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
- Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu;
- Hạ tầng số, nền tảng số có vai trò trọng yếu, thiết yếu đối với hoạt động của cơ quan nhà nước;
- Hạ tầng, hệ thống phục vụ quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội.
1.3. Phòng ngừa, phát hiện và xử lý nguy cơ mất an ninh mạng
Tổ chức, cá nhân có thể được huy động để tham gia các hoạt động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý:
- Mã độc;
- Lỗ hổng bảo mật;
- Điểm yếu kỹ thuật;
- Nguy cơ tấn công mạng;
- Sự cố an ninh mạng;
- Các hành vi xâm phạm an ninh mạng.
1.4. Bảo vệ bí mật, dữ liệu và thông tin cần được bảo vệ
Tổ chức, cá nhân còn có thể được huy động để tham gia bảo vệ:
- Bí mật nhà nước;
- Bí mật công tác;
- Bí mật kinh doanh;
- Dữ liệu cá nhân;
- Dữ liệu cá nhân nhạy cảm;
- Dữ liệu quan trọng;
- Các dữ liệu khác cần được bảo vệ theo quy định của pháp luật.
1.5. Phòng, chống các hành vi xâm phạm an ninh trên không gian mạng
Việc huy động có thể được thực hiện nhằm phục vụ công tác phòng, chống:
- Khủng bố mạng;
- Gián điệp mạng;
- Tấn công mạng;
- Phá hoại hệ thống thông tin;
- Xâm hại trẻ em trên không gian mạng;
- Các hành vi sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
1.6. Huấn luyện, diễn tập, kiểm tra và đánh giá an ninh mạng
Tổ chức, cá nhân cũng có thể tham gia trong các hoạt động:
- Huấn luyện, diễn tập bảo vệ an ninh mạng;
- Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng;
- Thử nghiệm, rà quét và đánh giá lỗ hổng;
- Kiểm thử xâm nhập;
- Đánh giá khả năng ứng phó và phục hồi của hệ thống thông tin.
- Các hoạt động này được thực hiện theo chương trình, kế hoạch, hợp đồng, thỏa thuận hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
1.7. Thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn khác về bảo vệ an ninh mạng
Ngoài các trường hợp trên, tổ chức, cá nhân có thể được huy động để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn khác phục vụ trực tiếp hoạt động bảo vệ an ninh mạng khi có quyết định, yêu cầu hoặc văn bản giao nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền.

Theo khoản 2 Điều 11 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, việc huy động hoặc khuyến khích tham gia bảo vệ an ninh mạng theo các trường hợp nêu trên phải bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng mục đích, đúng phạm vi, có thời hạn, đồng thời xác định yêu cầu bảo mật, chế độ báo cáo và trách nhiệm cụ thể của các bên tham gia.
2. Tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng theo hình thức nào?
Theo khoản 3 Điều 11 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân có thể tham gia bảo vệ an ninh mạng thông qua 03 hình thức chính:
- Huy động bằng quyết định của cơ quan hoặc người có thẩm quyền;
- Thông qua hợp đồng, thỏa thuận, đặt hàng, giao nhiệm vụ, cơ chế cộng đồng hoặc hình thức hợp pháp khác;
- Thông qua nền tảng kết nối tham gia bảo vệ an ninh mạng.
3. Ai có thẩm quyền huy động tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng?
Theo khoản 4 Điều 11 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, thẩm quyền huy động tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng thuộc về Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
3.1. Thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an
Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc ủy quyền việc ban hành quyết định huy động tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng.
Trường hợp cần huy động đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng có hoạt động dân sự, kinh tế, Bộ trưởng Bộ Công an phải trao đổi và thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trước khi quyết định huy động, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền riêng của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
3.2. Thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định hoặc ủy quyền việc huy động để phục vụ nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.
3.3. Thẩm quyền của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được huy động tổ chức, cá nhân tham gia thông qua hợp đồng, thỏa thuận, đặt hàng, giao nhiệm vụ, cơ chế cộng đồng hoặc thông qua nền tảng kết nối tham gia bảo vệ an ninh mạng.
4. Quyết định huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng phải có những nội dung gì?
Theo khoản 5 Điều 11 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, quyết định huy động phải xác định rõ các nội dung chủ yếu gồm:
- Căn cứ huy động;
- Mục tiêu huy động;
- Phạm vi và nhiệm vụ;
- Tổ chức, cá nhân tham gia;
- Thời gian và thời hạn thực hiện;
- Yêu cầu bảo mật;
- Chế độ báo cáo;
- Nghĩa vụ và trách nhiệm có liên quan.
5. Tổ chức, cá nhân có thể tự nguyện tham gia bảo vệ an ninh mạng không?
Theo khoản 7 Điều 11 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, ngoài trường hợp được huy động, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có năng lực chuyên môn còn được khuyến khích tham gia bảo vệ an ninh mạng trên cơ sở tự nguyện.
Đối tượng được khuyến khích tham gia gồm:
- Cơ quan, tổ chức;
- Doanh nghiệp;
- Tổ chức xã hội nghề nghiệp;
- Cơ sở nghiên cứu;
- Cơ sở đào tạo;
- Chuyên gia;
- Cá nhân có năng lực chuyên môn.
Các chủ thể này có thể hình thành mạng lưới, liên minh bảo vệ an ninh mạng trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, phối hợp, chia sẻ thông tin, hỗ trợ kỹ thuật và tuân thủ pháp luật.
Mạng lưới, liên minh có thể được tổ chức theo ngành, lĩnh vực, địa bàn, khu vực, nhóm hệ thống thông tin, chuỗi cung ứng số, hạ tầng số hoặc theo chuyên đề, chuyên môn kỹ thuật và mục tiêu hỗ trợ cụ thể.
Quy chế hoạt động hoặc thỏa thuận tham gia mạng lưới, liên minh phải xác định các nội dung cơ bản như mục tiêu, phạm vi hoạt động; thành viên và điều kiện tham gia; đầu mối điều phối; cơ chế phối hợp, chia sẻ thông tin; nguyên tắc bảo mật; cơ chế huy động nguồn lực, hỗ trợ kỹ thuật, huấn luyện, diễn tập, cảnh báo và giải quyết vướng mắc.
6. Nền tảng kết nối tham gia bảo vệ an ninh mạng được quy định thế nào?
Theo khoản 8 Điều 11 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, nền tảng kết nối tham gia bảo vệ an ninh mạng là sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin hỗ trợ:
- Liên kết và chia sẻ thông tin, dữ liệu;
- Phối hợp hành động;
- Phân phối nhiệm vụ;
- Kết nối chuyên gia;
- Huy động cộng đồng trên không gian mạng tham gia bảo vệ an ninh mạng, an ninh dữ liệu.
Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp nền tảng kết nối tham gia bảo vệ an ninh mạng phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ an ninh mạng.
Trên đây là thông tin về “Tổ chức, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng trong trường hợp nào?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 329/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS