Người quản lý hội, nhóm, kênh, trang trên mạng phải làm gì để kiểm soát nội dung vi phạm?

Việc quản lý hội, nhóm, kênh, trang trên mạng không chỉ là kiểm duyệt bài đăng mà còn phải ngăn chặn nội dung vi phạm pháp luật. Vậy người quản lý hội, nhóm, kênh, trang trên mạng phải làm gì để kiểm soát nội dung vi phạm?

 

Người quản lý hội, nhóm, kênh, trang trên mạng phải làm gì để kiểm soát nội dung vi phạm?
(Ảnh minh họa)

1. Trách nhiệm kiểm soát nội dung của người quản lý hội, nhóm, kênh, trang trên mạng

1.1. Phải ban hành, công khai nội quy và tổ chức kiểm duyệt nội dung

Khoản 10 Điều 10 Nghị định 327/2026/NĐ-CP quy định:

"Không được lập, điều hành, duy trì hội, nhóm, kênh, trang, tài khoản trên không gian mạng nhằm mục đích thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc tiếp tay cho hành vi vi phạm pháp luật; ban hành và công khai quy tắc cộng đồng, nội quy quản lý; tổ chức kiểm duyệt nội dung phù hợp với quy mô hoạt động của hội, nhóm, kênh, trang, tài khoản trên không gian mạng; chủ động loại bỏ thành viên, nội dung, liên kết, công cụ, bài viết, tài khoản có dấu hiệu vi phạm pháp luật."

Theo đó, người quản lý phải thực hiện các yêu cầu sau:

Thứ nhất, ban hành và công khai quy tắc cộng đồng, nội quy quản lý

Người quản lý phải xây dựng và công khai các quy tắc, nội quy áp dụng đối với hội, nhóm, kênh, trang hoặc tài khoản do mình quản lý. Đây là một trong những yêu cầu được đặt ra nhằm kiểm soát hoạt động và nội dung trên không gian mạng.

Thứ hai, tổ chức kiểm duyệt nội dung phù hợp với quy mô hoạt động

Người quản lý có trách nhiệm tổ chức kiểm duyệt nội dung của hội, nhóm, kênh, trang hoặc tài khoản. Việc kiểm duyệt phải phù hợp với quy mô hoạt động, nhưng không ấn định một phương thức kiểm duyệt chung cho tất cả các hội, nhóm, kênh, trang.

Thứ ba, chủ động loại bỏ các yếu tố có dấu hiệu vi phạm pháp luật

Các đối tượng phải chủ động loại bỏ bao gồm:

  • Thành viên có dấu hiệu vi phạm;
  • Nội dung vi phạm;
  • Liên kết có dấu hiệu vi phạm;
  • Công cụ phục vụ hành vi vi phạm;
  • Bài viết có dấu hiệu vi phạm;
  • Tài khoản có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

1.2. Không được lập hoặc duy trì hội, nhóm, kênh, trang nhằm thực hiện hành vi vi phạm

Tại khoản 10 Điều 10 Nghị định 327/2026/NĐ-CP quy định, người quản lý không được lập, điều hành hoặc duy trì hội, nhóm, kênh, trang, tài khoản trên không gian mạng nhằm:

  • Thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;
  • Tiếp tay cho hành vi vi phạm pháp luật.

Bên cạnh đó, còn quy định tổ chức, cá nhân không được lợi dụng không gian mạng để tạo lập, đăng tải, chia sẻ, phát tán thông tin xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

Đồng thời, không được sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử, trí tuệ nhân tạo, phần mềm hoặc công cụ kỹ thuật để giả mạo, xuyên tạc, lừa đảo, kích động, dụ dỗ, xúi giục, hướng dẫn hoặc tiếp tay cho hành vi vi phạm pháp luật.

Vì vậy, trách nhiệm của người quản lý không chỉ giới hạn ở việc kiểm duyệt bài viết của thành viên mà còn bao gồm việc không sử dụng hội, nhóm, kênh, trang để tổ chức hoặc hỗ trợ các hoạt động vi phạm.

1.3. Phải xử lý tài khoản bị sử dụng trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm

Khoản 11 Điều 10 Nghị định 327/2026/NĐ-CP quy định:

"Khóa, loại bỏ tài khoản, yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ khóa, loại bỏ tài khoản gắn với các thông tin đăng ký của tổ chức, cá nhân nếu phát hiện tài khoản bị sử dụng trái phép mà không do mình ủy quyền hoặc đang bị sử dụng vào mục đích vi phạm pháp luật."

Khi phát hiện tài khoản gắn với thông tin đăng ký của mình bị sử dụng trái phép hoặc đang được sử dụng để vi phạm pháp luật, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm:

  • Khóa hoặc loại bỏ tài khoản;
  • Yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ khóa hoặc loại bỏ tài khoản trong trường hợp cần thực hiện thông qua nhà cung cấp dịch vụ.

Quy định này nhằm xử lý việc sử dụng tài khoản trái phép hoặc sử dụng tài khoản vào mục đích vi phạm pháp luật.

2. Cách xử lý khi phát hiện nội dung vi phạm trên hội, nhóm, kênh, trang

2.1. Phải gỡ bỏ thông tin vi phạm

Khoản 6 Điều 10 Nghị định 327/2026/NĐ-CP quy định:

"Có trách nhiệm gỡ bỏ thông tin vi phạm thuộc phạm vi quản lý khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền; việc gỡ bỏ bao gồm xóa bỏ nội dung vi phạm, loại bỏ bản sao, đường dẫn và nội dung chia sẻ lại có liên quan."

Khi nhận được yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng hoặc cơ quan có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân phải gỡ bỏ thông tin vi phạm thuộc phạm vi quản lý.

Việc gỡ bỏ không chỉ bao gồm xóa bài viết gốc mà còn phải xử lý:

  • Nội dung vi phạm;
  • Bản sao của nội dung vi phạm;
  • Đường dẫn liên quan;
  • Nội dung chia sẻ lại có liên quan.

Về thời hạn, khoản 7 Điều 10 Nghị định 327/2026/NĐ-CP quy định:

"Thời hạn thực hiện nghĩa vụ gỡ bỏ: chậm nhất là 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu; tình huống khẩn cấp thực hiện trong thời hạn chậm nhất là 06 giờ; đồng thời có trách nhiệm thông báo kết quả thực hiện theo yêu cầu."

Như vậy, thời hạn gỡ bỏ được xác định như sau:

Trường hợp

Thời hạn gỡ bỏ tối đa

Yêu cầu gỡ bỏ thông thường

24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu

Yêu cầu gỡ bỏ trong tình huống khẩn cấp

06 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu

Sau khi thực hiện, tổ chức, cá nhân còn có trách nhiệm thông báo kết quả theo yêu cầu.

2.2. Phải ngăn chặn việc tiếp tục chia sẻ, phát tán nội dung vi phạm

Khoản 8 Điều 10 Nghị định 327/2026/NĐ-CP quy định:

"Áp dụng các biện pháp kỹ thuật cần thiết để ngăn chặn việc tiếp tục lan truyền thông tin vi phạm trong phạm vi do mình quản lý, bao gồm: vô hiệu hóa chức năng chia sẻ, sao chép, phát tán; ngăn chặn việc đăng tải lại; loại bỏ liên kết, dữ liệu dẫn tới nội dung vi phạm theo yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền."

Theo quy định trên, các biện pháp kỹ thuật cần áp dụng trong phạm vi quản lý gồm:

  • Vô hiệu hóa chức năng chia sẻ nội dung vi phạm;
  • Vô hiệu hóa chức năng sao chép, phát tán;
  • Ngăn chặn việc đăng tải lại nội dung vi phạm;
  • Loại bỏ liên kết và dữ liệu dẫn tới nội dung vi phạm.

2.3. Trách nhiệm thông báo và cung cấp dữ liệu khi phát hiện vi phạm

Khoản 5 Điều 10 Nghị định 327/2026/NĐ-CP quy định tổ chức, cá nhân phải chủ động thông báo, tố giác đến lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng, cơ quan có thẩm quyền, nhà cung cấp dịch vụ hoặc chủ quản hệ thống thông tin khi phát hiện thông tin hoặc hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng.

Ngoài ra, khoản 9 Điều 10 quy định:

"Cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến nội dung vi phạm theo yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền; bảo đảm dữ liệu chính xác, đầy đủ, đúng định dạng và trong thời hạn chậm nhất là 24 giờ, tình huống khẩn cấp chậm nhất là 03 giờ."

Theo đó, khi có yêu cầu, tổ chức, cá nhân phải cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến nội dung vi phạm và bảo đảm:

  • Thông tin, dữ liệu chính xác;
  • Nội dung cung cấp đầy đủ;
  • Dữ liệu đúng định dạng;
  • Tuân thủ thời hạn theo quy định.

Thời hạn cung cấp được xác định như sau:

Trường hợp

Thời hạn tối đa

Yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu thông thường

24 giờ

Yêu cầu cung cấp trong tình huống khẩn cấp

03 giờ

3. Các biện pháp kiểm soát nội dung và xử lý khi không thực hiện trách nhiệm

3.1. Khi nào phải thiết lập cơ chế kiểm soát nội dung để phòng ngừa tái phạm?

Khoản 4 Điều 7 Nghị định 327/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thể yêu cầu thiết lập cơ chế kiểm soát nội dung để phòng ngừa tái phạm.

Trong đó, các trường hợp liên quan trực tiếp đến việc quản lý nội dung gồm:

  • Nền tảng, hệ thống thông tin cho phép người dùng dễ dàng tạo, chia sẻ nội dung vi phạm nhưng chưa có biện pháp kiểm soát phù hợp, dẫn đến nguy cơ cao tái diễn hành vi phát tán thông tin vi phạm.
  • Nhà cung cấp dịch vụ, chủ quản hệ thống thông tin không có hoặc không thực hiện quy trình kiểm duyệt, cảnh báo, phát hiện nội dung vi phạm.
  • Chủ quản hệ thống thông tin quản lý, điều hành trang thông tin điện tử, mạng xã hội nhưng không triển khai biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ hoặc xóa bỏ thông tin vi phạm pháp luật.
  • Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, Internet hoặc chủ quản hệ thống thông tin để xảy ra nhiều lần hành vi đăng tải, chia sẻ, phát tán thông tin vi phạm pháp luật.
  • Chủ quản hệ thống, nhà cung cấp dịch vụ chưa có quy trình quản lý nội dung hoặc biện pháp kỹ thuật tự động kiểm duyệt để ngăn chặn vi phạm tái diễn sau khi đã bị xử lý.
  • Nền tảng không tích hợp biện pháp bảo vệ trẻ em hoặc cảnh báo nội dung không phù hợp với trẻ em theo quy định.

Khoản 4 Điều 7 Nghị định còn quy định các trường hợp liên quan đến lỗ hổng bảo mật, thiếu biện pháp quản lý, kỹ thuật theo tiêu chuẩn an ninh mạng và các trường hợp khác theo quyết định của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

3.2. Áp dụng biện pháp khi không kiểm soát, gỡ bỏ thông tin vi phạm 

Khoản 2 Điều 7 Nghị định 327/2026/NĐ-CP quy định trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, chủ quản hệ thống thông tin không thực hiện yêu cầu xóa bỏ thông tin vi phạm chậm nhất trong 24 giờ, hoặc 06 giờ đối với tình huống khẩn cấp, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được phép truy cập xóa bỏ thông tin trái pháp luật, thông tin sai sự thật, tin giả thuộc phạm vi quy định nhằm ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng.

Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 7 quy định việc phong tỏa, hạn chế hoạt động, đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền trong một số trường hợp, trong đó có:

  • Chủ quản hệ thống thông tin không triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và gỡ bỏ thông tin vi phạm theo yêu cầu.
  • Chủ quản hệ thống thông tin thiết lập mạng xã hội, trang thông tin điện tử có nội dung vi phạm pháp luật và không đáp ứng các yêu cầu pháp lý liên quan.
  • Chủ quản hệ thống thông tin, nhà cung cấp dịch vụ không hợp tác hoặc cản trở quá trình thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.

Ngoài ra, khoản 8 Điều 7 quy định nhà cung cấp dịch vụ, chủ quản hệ thống thông tin, tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị xử lý theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật hình sự và pháp luật có liên quan, tùy theo hành vi và mức độ vi phạm.

Như vậy, biện pháp xử lý cụ thể phụ thuộc vào chủ thể vi phạm, tính chất, mức độ vi phạm và các điều kiện áp dụng tương ứng, không phải mọi trường hợp người quản lý hội, nhóm không kiểm duyệt nội dung đều đương nhiên bị đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi tên miền.

Trên đây là nội dung về trách nhiệm của người quản lý hội, nhóm, kênh, trang trên mạng trong việc kiểm soát nội dung vi phạm. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 327/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn để tra cứu đầy đủ các biện pháp kiểm duyệt, thời hạn gỡ bỏ thông tin và trách nhiệm phối hợp xử lý vi phạm trên không gian mạng.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định hình thức kiểm tra, yêu cầu đánh giá và xử lý sự cố trong quá trình học trực tuyến. Vậy kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định yêu cầu về nội dung, học liệu, hướng dẫn người học và theo dõi kết quả học tập. Vậy khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Học liệu số dùng để bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gồm những loại gì? phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Học liệu số dùng để bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gồm những loại gì? phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Học liệu số dùng để bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gồm những loại gì? phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định các loại học liệu số và yêu cầu về nội dung, kỹ thuật, quản lý, sử dụng. Vậy học liệu số dùng để bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gồm những loại gì? phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Điều kiện tổ chức tập huấn và cấp chứng nhận an ninh mạng theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP?

Điều kiện tổ chức tập huấn và cấp chứng nhận an ninh mạng theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP?

Điều kiện tổ chức tập huấn và cấp chứng nhận an ninh mạng theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định yêu cầu đối với cơ sở tập huấn, giảng viên và người được cấp chứng nhận. Vậy điều kiện tổ chức tập huấn và cấp chứng nhận an ninh mạng theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP là gì?

Tài khoản bị khóa vô thời hạn do vi phạm về an ninh mạng có được xem xét khôi phục không?

Tài khoản bị khóa vô thời hạn do vi phạm về an ninh mạng có được xem xét khôi phục không?

Tài khoản bị khóa vô thời hạn do vi phạm về an ninh mạng có được xem xét khôi phục không?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định tài khoản trên không gian mạng có thể bị khóa vô thời hạn nếu được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng. Vậy tài khoản bị khóa vô thời hạn do vi phạm về an ninh mạng có được xem xét khôi phục không?  

Doanh nghiệp phải gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật trên mạng trong bao lâu?

Doanh nghiệp phải gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật trên mạng trong bao lâu?

Doanh nghiệp phải gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật trên mạng trong bao lâu?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng có trách nhiệm gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Vậy doanh nghiệp phải gỡ bỏ thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật trên mạng trong bao lâu? 

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định việc xác thực tài khoản khi livestream bán hàng như thế nào?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định việc xác thực tài khoản khi livestream bán hàng như thế nào?

Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định việc xác thực tài khoản khi livestream bán hàng như thế nào?

Livestream bán hàng là hoạt động sử dụng tính năng phát trực tiếp nhằm mục đích thương mại trên không gian mạng. Vậy Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định việc xác thực tài khoản khi livestream bán hàng như thế nào? 

Tài khoản sử dụng dịch vụ trên không gian mạng phải được xác thực như thế nào?

Tài khoản sử dụng dịch vụ trên không gian mạng phải được xác thực như thế nào?

Tài khoản sử dụng dịch vụ trên không gian mạng phải được xác thực như thế nào?

Việc xác thực tài khoản là một trong những yêu cầu bảo đảm an ninh thông tin mạng khi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng tại Việt Nam. Vậy tài khoản sử dụng dịch vụ trên không gian mạng phải được xác thực như thế nào? Nghị định 333/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về vấn đề này.

Hồ sơ, thủ tục đề nghị chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục đề nghị chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục đề nghị chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng được quy định thế nào?

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải được đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng. Vậy hồ sơ, thủ tục đề nghị chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng được quy định thế nào? Cùng tìm hiểu quy định tại Nghị định 333/2026/NĐ-CP.

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng những điều kiện an ninh mạng nào trước khi vận hành?

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng những điều kiện an ninh mạng nào trước khi vận hành?

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng những điều kiện an ninh mạng nào trước khi vận hành?

Trước khi đưa vào vận hành, sử dụng, hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải được đánh giá và chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng. Vậy hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng những điều kiện an ninh mạng nào trước khi vận hành? Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về vấn đề này.