Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn đối với cá nhân tham gia từng nhóm lực lượng bảo vệ an ninh mạng, trong đó yêu cầu có sự khác nhau tùy vị trí, phạm vi nhiệm vụ và hệ thống thông tin được tiếp cận. Vậy cá nhân tham gia lực lượng bảo vệ an ninh mạng phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?
- 1. Cá nhân tham gia lực lượng bảo vệ an ninh mạng phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?
- 1.1. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng là gì?
- 1.2. Tiêu chuẩn đối với cá nhân thuộc lực lượng chuyên trách và lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng bố trí tại bộ, ngành, UBND cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- 1.3. Tiêu chuẩn đối với cá nhân thuộc lực lượng dự bị và lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng không thuộc trường hợp tại mục 1.1
- 2. Cơ quan nào quy định khung năng lực, tiêu chuẩn vị trí việc làm của lực lượng bảo vệ an ninh mạng?
- 3. Người thuộc lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được áp dụng chính sách đãi ngộ khi nào?
- 4. Mức đãi ngộ đối với người thuộc lực lượng chuyên trách được xác định dựa trên những yếu tố nào?
1. Cá nhân tham gia lực lượng bảo vệ an ninh mạng phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?
1.1. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng là gì?
Khoản 1 Điều 4 Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định về lực lượng bảo vệ an ninh mạng như sau:
“Lực lượng bảo vệ an ninh mạng bao gồm lực lượng chuyên trách, lực lượng thường trực và lực lượng dự bị tham gia bảo vệ an ninh mạng theo quy định của pháp luật.”
Theo quy định này, lực lượng bảo vệ an ninh mạng bao gồm các lực lượng sau:
- Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng
- Lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng.
Các cá nhân tham gia các lực lượng bảo vệ an mạng nêu trên phải tuân thủ tiêu chuẩn đối với lực lượng đó.

1.2. Tiêu chuẩn đối với cá nhân thuộc lực lượng chuyên trách và lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng bố trí tại bộ, ngành, UBND cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, cá nhân tham gia lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng bố trí tại bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau:
- Tiêu chuẩn chuyên môn theo vị trí việc làm bao gồm:
- Khung năng lực
- Yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm và sản phẩm công việc theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;
- Đặc biệt, đối với vị trí tiếp cận hệ thống thông tin quan trọng, dữ liệu nhạy cảm hoặc thực hiện điều tra số, cơ quan quản lý thực hiện thẩm định độ tin cậy, kiểm soát xung đột lợi ích và quản trị truy cập theo nguyên tắc tối thiểu.
- Bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định của Luật An ninh mạng, quy định pháp luật có liên quan.
- Đối với vị trí tiếp cận hệ thống thông tin quan trọng, dữ liệu nhạy cảm hoặc thực hiện điều tra số, cơ quan quản lý thực hiện thẩm định độ tin cậy, kiểm soát xung đột lợi ích và quản trị truy cập theo nguyên tắc tối thiểu.
1.3. Tiêu chuẩn đối với cá nhân thuộc lực lượng dự bị và lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng không thuộc trường hợp tại mục 1.1
Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, cá nhân tham gia lực lượng dự bị và lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng không thuộc trường hợp tại 1.1. nêu trên phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức, ý thức kỷ luật phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ;
- Không thuộc trường hợp có xung đột lợi ích theo quy định của pháp luật;
- Có năng lực chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ được giao;
- Có ý thức tuân thủ các quy định, cam kết về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác, bảo mật thông tin.
2. Cơ quan nào quy định khung năng lực, tiêu chuẩn vị trí việc làm của lực lượng bảo vệ an ninh mạng?
Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và các cơ quan có liên quan để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định cụ thể phục vụ việc tổ chức, quản lý lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
Các nội dung bao gồm:
- Khung năng lực;
- Tiêu chuẩn vị trí việc làm;
- Tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ;
- Quy trình thẩm định độ tin cậy;
- Quy trình kiểm soát xung đột lợi ích đối với lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
3. Người thuộc lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được áp dụng chính sách đãi ngộ khi nào?
Theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, người đang thuộc lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng chỉ được áp dụng chính sách đãi ngộ khi đồng thời đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
- Được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí vào biên chế, vị trí việc làm, chức danh, chức vụ hoặc giao nhiệm vụ trong lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ;
- Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng phù hợp với lĩnh vực an ninh mạng, an ninh thông tin mạng, công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông, mật mã, điều tra số, pháp y số, ứng cứu sự cố mạng, phân tích mã độc, nghiên cứu lỗ hổng bảo mật, bảo đảm an ninh dữ liệu hoặc lĩnh vực công nghệ cao khác có liên quan trực tiếp;
- Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng.
4. Mức đãi ngộ đối với người thuộc lực lượng chuyên trách được xác định dựa trên những yếu tố nào?
Theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, mức đãi ngộ đối với người thuộc lực lượng chuyên trách không được xác định giống nhau cho mọi trường hợp mà gắn với tính chất thực tế của nhiệm vụ. Các yếu tố được xem xét gồm:
- Tính chất của nhiệm vụ được giao;
- Cường độ công việc;
- Mức độ phức tạp về kỹ thuật;
- Yêu cầu trực sẵn sàng;
- Yêu cầu ứng cứu, xử lý tình huống khẩn cấp;
- Yêu cầu bảo mật đặc biệt.
Trên đây là thông tin về “Cá nhân tham gia lực lượng bảo vệ an ninh mạng phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 329/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS