Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về các lực lượng tham gia bảo vệ an ninh mạng, cách tổ chức từng lực lượng và cơ chế phối hợp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Vậy lực lượng bảo vệ an ninh mạng gồm những lực lượng nào, từng lực lượng có vị trí, nhiệm vụ ra sao và việc phối hợp giữa các lực lượng được thực hiện như thế nào?
- 1. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng gồm những lực lượng nào?
- 1.1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- 1.1.1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí ở đâu?
- 1.1.2. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có nhiệm vụ gì?
- 1.1.3. Lực lượng chuyên trách được bảo đảm điều kiện hoạt động như thế nào?
- 1.2. Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng
- 1.2.1. Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng được bố trí như thế nào?
- 1.2.2. Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng được tổ chức theo hình thức nào?
- 1.2.3. Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng có nhiệm vụ gì?
- 1.3. Lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng
- 1.3.1. Lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng gồm những ai?
- 1.3.2. Lực lượng dự bị được xây dựng và huy động như thế nào?
- 1.3.3. Lực lượng dự bị có thể tham gia những hoạt động nào?
- 1.3.4. Tổ chức, cá nhân thuộc lực lượng dự bị có trách nhiệm gì?
- 2. Các lực lượng bảo vệ an ninh mạng phối hợp với nhau như thế nào?
- 2.1. Nguyên tắc phối hợp giữa các lực lượng
- 2.2. Nội dung phối hợp gồm những gì?
- 2.3. Bộ Công an và Bộ Quốc phòng phối hợp bảo vệ an ninh mạng ra sao?
- 2.4. Việc phối hợp được thực hiện theo những hình thức nào?
1. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng gồm những lực lượng nào?
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, lực lượng bảo vệ an ninh mạng gồm 03 nhóm chính:
- Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;
- Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng;
- Lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng.
Mỗi lực lượng được quy định riêng về vị trí, cách tổ chức, nhiệm vụ và phạm vi tham gia bảo vệ an ninh mạng.

1.1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
1.1.1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí ở đâu?
Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng là lực lượng nòng cốt và được bố trí tại Bộ Công an và Bộ Quốc phòng theo quy định của Luật An ninh mạng và pháp luật có liên quan.
1.1.2. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có nhiệm vụ gì?
Nhiệm vụ của lực lượng chuyên trách được quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 329/2026/NĐ-CP như sau:
- Tham mưu xây dựng chính sách, pháp luật về an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các dự án công nghệ chiến lược;Thực hiện quản lý nhà nước về an ninh mạng, an ninh dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng, an ninh dữ liệu và dữ liệu cá nhân;
- Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hoạt động xâm phạm an ninh mạng, an ninh dữ liệu, dữ liệu cá nhân trong phạm vi thẩm quyền;
- Điều phối, kiểm tra, hướng dẫn; tổ chức huấn luyện, diễn tập và ứng cứu sự cố;
- Thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng, an ninh dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
1.1.3. Lực lượng chuyên trách được bảo đảm điều kiện hoạt động như thế nào?
Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được ưu tiên bảo đảm về biên chế, vị trí việc làm, điều kiện làm việc, trang thiết bị chuyên dùng và đào tạo chuyên sâu.
Đồng thời, lực lượng này thuộc đối tượng áp dụng các chính sách về đãi ngộ, thu hút nhân tài đối với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
1.2. Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng
1.2.1. Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng được bố trí như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng gồm lực lượng được bố trí tại:
- Bộ, ngành;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
- Bộ phận thực hiện nhiệm vụ thường trực bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
1.2.2. Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng được tổ chức theo hình thức nào?
Việc bố trí lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng được xác định trên cơ sở quy mô, tính chất và mức độ quan trọng của hệ thống thông tin; quy mô dữ liệu; phạm vi phục vụ; yêu cầu giám sát thường xuyên, liên tục; rủi ro về an ninh mạng, an ninh dữ liệu và mức độ phụ thuộc vào dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, chuỗi cung ứng số bên ngoài.
Tùy trường hợp, lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng có thể được tổ chức theo một hoặc kết hợp nhiều hình thức theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 329/2026/NĐ-CP:
- Bố trí đơn vị hoặc bộ phận chuyên trách;
- Bố trí nhân sự chuyên trách;
- Thuê tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ an ninh mạng để hỗ trợ bảo vệ hệ thống thông tin của cơ quan chủ quản.
Riêng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải bố trí bộ phận hoặc nhân sự chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
1.2.3. Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng có nhiệm vụ gì?
Lực lượng thường trực thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại theo khoản 4 Điều 6 Nghị định 329/2026/NĐ-CP gồm:
- Bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý;
- Quản lý rủi ro, giám sát an ninh mạng, kiểm soát việc truy cập và phân quyền;
- Tham mưu việc báo cáo sự cố, thực hiện quy trình ứng cứu sự cố và chế độ báo cáo theo quy định;
- Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ các quy định về an ninh mạng, an ninh dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Tổ chức hoặc tham mưu tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện và diễn tập bảo vệ an ninh mạng;
- Tham gia các hoạt động bảo vệ an ninh mạng;
- Trao đổi, cung cấp thông tin và dữ liệu cho lực lượng chuyên trách để phục vụ công tác bảo vệ an ninh mạng.
Lực lượng thường trực có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ an ninh mạng, do đó các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong những lĩnh vực như hạ tầng số, viễn thông, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây, dịch vụ an ninh mạng, tài chính, thanh toán, nền tảng số quy mô lớn hoặc xử lý lượng lớn dữ liệu cá nhân được khuyến khích chủ động bố trí đơn vị hoặc bộ phận chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
1.3. Lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng
1.3.1. Lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng gồm những ai?
Theo khoản 1 Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng được quy định như sau:
- Lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng có thể là tổ chức hoặc cá nhân có năng lực, kinh nghiệm, nhân lực, phương tiện, thiết bị, giải pháp kỹ thuật, sản phẩm, dịch vụ hoặc điều kiện phù hợp để tham gia bảo vệ an ninh mạng.
- Các tổ chức, cá nhân này có thể được lập danh sách, quản lý, kết nối, phối hợp hoặc huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng theo quy định.
Cần lưu ý, lực lượng dự bị không phải là lực lượng chuyên trách, lực lượng thường trực và cũng không hình thành một tổ chức độc lập trong bộ máy nhà nước. Việc tham gia lực lượng dự bị không làm phát sinh biên chế, chức danh, cấp bậc, thẩm quyền công vụ hoặc quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
1.3.2. Lực lượng dự bị được xây dựng và huy động như thế nào?
Theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, việc xây dựng, quản lý và huy động lực lượng dự bị có thể được thực hiện thông qua chương trình, kế hoạch, hợp đồng, thỏa thuận, đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc hình thức hợp pháp khác.
Việc huy động phải đúng thẩm quyền, đúng mục đích, đúng phạm vi và phù hợp với năng lực của tổ chức, cá nhân được huy động cũng như yêu cầu của nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng.
1.3.3. Lực lượng dự bị có thể tham gia những hoạt động nào?
Theo Điều 7 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, lực lượng dự bị có thể tham gia một hoặc nhiều hoạt động như:
- Tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật, nghiên cứu và phát triển giải pháp bảo vệ an ninh mạng;
- Hỗ trợ kiểm tra, đánh giá, phát hiện và cảnh báo điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, nguy cơ mất an ninh mạng;
- Hỗ trợ ứng phó, khắc phục sự cố; phục hồi và phân tích dữ liệu điện tử, chứng cứ điện tử;
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức và kỹ năng bảo vệ an ninh mạng;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ bảo vệ an ninh mạng theo quyết định, chương trình, kế hoạch, hợp đồng hoặc thỏa thuận hợp pháp.
1.3.4. Tổ chức, cá nhân thuộc lực lượng dự bị có trách nhiệm gì?
Khi tham gia lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng, tổ chức và cá nhân phải thực hiện đúng phạm vi, nội dung, thời hạn, phương thức và yêu cầu của nhiệm vụ được giao hoặc được thỏa thuận.
Đồng thời, các chủ thể tham gia phải tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân, bí mật kinh doanh, bí mật công tác và quyền, lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Tổ chức, cá nhân không được lợi dụng việc tham gia bảo vệ an ninh mạng để thu thập, khai thác, sử dụng, công bố, chia sẻ, mua bán hoặc chuyển giao trái phép thông tin, dữ liệu, tài liệu, mã độc, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật hoặc các bí mật khác mà mình biết được trong quá trình tham gia. Người có hành vi vi phạm phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
2. Các lực lượng bảo vệ an ninh mạng phối hợp với nhau như thế nào?
Theo Điều 9 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, việc phối hợp giữa các lực lượng bảo vệ an ninh mạng được thực hiện trên cơ sở phân định rõ chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền, đồng thời bảo đảm việc trao đổi, chia sẻ thông tin phục vụ trực tiếp cho công tác bảo vệ an ninh mạng.
2.1. Nguyên tắc phối hợp giữa các lực lượng
Hoạt động phối hợp phải được thực hiện kịp thời, hiệu quả và đúng chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của từng lực lượng.
Thông tin được chia sẻ phải có kiểm soát, đúng mục đích, đúng đối tượng và không làm gián đoạn trái pháp luật hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Việc phối hợp cũng phải xác định rõ trách nhiệm của các bên, phạm vi dữ liệu được chia sẻ, yêu cầu bảo mật và cơ chế xử lý rủi ro.
2.2. Nội dung phối hợp gồm những gì?
Theo Điều 9 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, các lực lượng có thể phối hợp trong những nội dung sau:
- Trao đổi, cung cấp thông tin và dữ liệu phục vụ bảo vệ an ninh mạng;
- Tham gia xử lý tình huống nguy hiểm, ứng cứu và khắc phục sự cố an ninh mạng;
- Triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng;
- Đào tạo, tập huấn, diễn tập, nghiên cứu và thử nghiệm;
- Thực hiện các hoạt động khác trực tiếp phục vụ bảo vệ an ninh mạng và an ninh dữ liệu.
2.3. Bộ Công an và Bộ Quốc phòng phối hợp bảo vệ an ninh mạng ra sao?
Điều 9 Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định, lực lượng chuyên trách thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng phối hợp trên nguyên tắc chủ động, hiệp đồng, phân công rõ ràng và không chồng chéo chức năng, nhiệm vụ.
Trong đó, lực lượng chuyên trách thuộc Bộ Công an là lực lượng nòng cốt, chủ trì triển khai công tác bảo vệ an ninh mạng trên phạm vi toàn quốc; đồng thời chủ trì, phối hợp trong phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm trên không gian mạng và bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.
Lực lượng chuyên trách thuộc Bộ Quốc phòng chủ trì bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự và thực hiện việc phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm liên quan đến hệ thống này theo thẩm quyền.
2.4. Việc phối hợp được thực hiện theo những hình thức nào?
Theo Điều 9 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, việc phối hợp giữa các lực lượng được thực hiện theo hai hình thức:
- Phối hợp theo yêu cầu được thực hiện khi có yêu cầu, chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền hoặc đề nghị của cơ quan chủ trì. Nội dung phối hợp có thể gồm ứng phó, xử lý tấn công mạng, khủng bố mạng, sự cố an ninh mạng; bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; điều tra, xử lý hành vi vi phạm trên không gian mạng và tổ chức diễn tập phòng thủ không gian mạng.
- Phối hợp không theo yêu cầu được thực hiện thông qua việc trao đổi, chia sẻ thông tin, dữ liệu và hiệp đồng tác chiến. Hoạt động này bao gồm chia sẻ thông tin về nguy cơ, tình huống tấn công mạng, khủng bố mạng, sự cố an ninh mạng; phối hợp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, điều tra, xử lý hành vi vi phạm; bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng và tổ chức diễn tập, huấn luyện phòng thủ không gian mạng.
Trên đây là thông tin về “Lực lượng bảo vệ an ninh mạng gồm những lực lượng nào?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 329/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS