1. Thủ tục bán hàng miễn thuế trực tuyến từ năm 2026
Theo Điều 14 Nghị định 273/2026/NĐ-CP, khi bán hàng miễn thuế trực tuyến, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế phải thực hiện các trách nhiệm sau:
Doanh nghiệp bán hàng miễn thuế trực tuyến phải gửi thông tin đơn hàng cho cơ quan Hải quan
Sau khi khách hàng đặt mua hàng trực tuyến, doanh nghiệp phải:
- Gửi thông tin bán hàng theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 273/2026/NĐ-CP đến Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan ngay sau khi:
-
Doanh nghiệp chấp nhận đơn hàng; và
-
Khách hàng hoàn tất thanh toán.
- Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp phải gửi thông tin bán hàng trong thời hạn 24 giờ kể từ khi hệ thống được khắc phục.
Doanh nghiệp phải kiểm tra thông tin khách hàng khi giao hàng
Khi giao hàng cho khách mua, doanh nghiệp phải kiểm tra, đối chiếu:
- Thông tin khách hàng đã khai báo khi mua hàng trực tuyến;
- Thông tin trên các giấy tờ liên quan của khách hàng.
Việc kiểm tra được thực hiện theo quy định đối với từng nhóm đối tượng được mua hàng miễn thuế.
Trách nhiệm của cơ quan Hải quan
Cơ quan Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế và Hải quan cửa khẩu nơi người mua hàng xuất cảnh, nhập cảnh thực hiện trách nhiệm tương ứng theo quy định đối với từng nhóm khách hàng tại Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Nghị định 273/2026/NĐ-CP.

2. Giao dịch bán hàng miễn thuế được sử dụng đồng tiền nào từ năm 2026?
Theo Điều 4 Nghị định 273/2026/NĐ-CP, giao dịch bán hàng miễn thuế được thực hiện bằng các loại tiền sau:
-
Đồng Việt Nam;
-
Đô la Mỹ (USD), euro (EUR);
-
Đồng tiền của quốc gia có chung biên giới đất liền với nơi đặt cửa hàng miễn thuế tại khu vực biên giới;
-
Đồng tiền của quốc gia nơi các chuyến bay quốc tế của hãng hàng không Việt Nam thực hiện nhập cảnh, quá cảnh.
3. Định lượng mua hàng miễn thuế từ năm 2026 được quy định thế nào?
Theo Điều 6 Nghị định 273/2026/NĐ-CP, số lượng hàng hóa được mua miễn thuế phụ thuộc vào từng nhóm đối tượng cụ thể.
(1) Người xuất cảnh, quá cảnh, chờ xuất cảnh
Người xuất cảnh, quá cảnh, người chờ xuất cảnh hoặc hành khách trên chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam được mua hàng miễn thuế:
-
Không giới hạn về số lượng và trị giá hàng hóa.
Tuy nhiên, người mua phải tự chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục nhập khẩu và tuân thủ định lượng hàng hóa khi nhập cảnh vào nước đến.
(2) Người nhập cảnh vào Việt Nam
Hành khách trên chuyến bay quốc tế đến Việt Nam và người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế theo định mức hành lý miễn thuế nhập khẩu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
(3) Một số đối tượng mua hàng miễn thuế khác
Đối tượng thuộc khoản 4 Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP được mua hàng miễn thuế theo định lượng quy định tại Điều 5 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
Riêng trường hợp mua hàng tại:
-
Cửa hàng miễn thuế trong cửa khẩu đường bộ quốc tế;
-
Ga đường sắt liên vận quốc tế;
-
Cảng biển;
-
Cảng hàng không dân dụng quốc tế;
thì áp dụng định mức như đối với người xuất cảnh, nhập cảnh.
(4) Thuyền viên tàu biển chạy tuyến quốc tế
Thuyền viên trên tàu biển chạy tuyến quốc tế được mua hàng miễn thuế để phục vụ nhu cầu cá nhân và sinh hoạt chung trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam.
Định mức mua hàng của mỗi thuyền viên trong một lần tàu neo đậu gồm:
Đồ uống có cồn:
-
Rượu từ 20 độ trở lên: 1,5 lít;
-
Rượu dưới 20 độ: 2 lít;
-
Đồ uống có cồn, bia: 3 lít.
Trường hợp rượu đóng chai có dung tích lớn hơn định mức nhưng không quá 1 lít/chai thì được miễn thuế toàn bộ chai.
Nếu chai rượu có dung tích vượt quá 1 lít thì phần vượt quá định mức phải nộp thuế theo quy định.
Thuốc lá:
-
Thuốc lá điếu: 200 điếu;
-
Thuốc lá sợi: 250 gam;
-
Xì gà: 20 điếu.
(5) Hàng miễn thuế sử dụng trên tàu ngoài lãnh hải Việt Nam
Đối tượng quy định tại điểm c khoản 5 Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP được mua hàng miễn thuế:
-
Không giới hạn về số lượng;
-
Không giới hạn về trị giá;
để sử dụng trên tàu sau khi tàu đã xuất cảnh và hoạt động ngoài lãnh hải Việt Nam.
RSS