Chi tiết mức tăng trợ cấp, phụ cấp người có công từ 01/7/2023

Chính phủ đã ban hành Nghị định 55/2023/NĐ-CP quy định tăng mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công với cách mạng từ ngày 01/7/2023. Chi tiết, mức tăng trợ cấp, phụ cấp như sau:

1. Mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công và thân nhân

Từ ngày 01/7/2023, mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được quy định tại Phụ lục I Nghị định 55/2023/NĐ-CP:

Đơn vị: đồng

MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG

STT

Đối tượng

Mức trợ cấp, phụ cấp

Trợ cấp

Phụ cấp

1

Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 và thân nhân

 

 

1.1

Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945:

 

 

 

Diện thoát ly

2.297.000 (tăng 482.000)

390.000/01 thâm niên (tăng 82.000)

 

Diện không thoát ly

3.899.000 (tăng 818.000)

1.2

Thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 từ trần:

   

 

Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

2.055.000 (tăng 482.000)

 

 

Vợ hoặc chồng sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng

1.644.000 (tăng 345.000)

 

2

Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và thân nhân

   

2.1

Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

2.125.000 (tăng 446.000)

 

2.2

Thân nhân của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 từ trần:

   

 

Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

1.153.000 (tăng 242.000)

 

 

Vợ hoặc chồng sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng

1.644.000 (tăng 345.000)

 

3

Thân nhân liệt sĩ:

   

3.1

Thân nhân của 01 liệt sĩ

2.055.000 (tăng 431.000)

 

3.2

Thân nhân của 02 liệt sĩ

4.110.000 (tăng 862.000)

 

3.3

Thân nhân của 03 liệt sĩ trở lên

6.165.000 (tăng 1.293.000)

 

3.4

Cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sĩ, vợ hoặc chồng liệt sĩ sống cô đơn; con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng mồ côi cả cha mẹ thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng

1.644.000 (tăng 345.000)

 

3.5

Vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác mà nuôi con liệt sĩ đến tuổi trưởng thành hoặc chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ liệt sĩ khi còn sống hoặc vì hoạt động cách mạng mà không có điều kiện chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ khi còn sống

2.055.000 (tăng 431.000)

 

4

Bà mẹ Việt Nam anh hùng

6.165.000 (tăng 1.293.000)

1.722.000 (tăng 361.000)

 

Người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình

2.055.000 (tăng 431.000)

 

5

Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến

1.722.000 (tăng 361.000)

 

6

Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B và thân nhân

   

6.1

Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B

   

 

Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh

Mục 2 bài viết

 

Thương binh loại B

Mục 3 bài viết

 

Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81 % trở lên

 

1.031.000 (tăng 216.000)

Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81 % trở lên có vết thương đặc biệt nặng

 

2.113.000 (tăng 443.000)

Người phục vụ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81 % trở lên ở gia đình

2.055.000 (tăng 431.000)

 

 

Người phục vụ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng ở gia đình

2.640.000 (tăng 554.000)

 

6.2

Thân nhân của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên:

   

 

Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

1.153.000 (tăng 242.000)

 

Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng

1.644.000 (tăng 345.000 đồng)

 

7

Bệnh binh và thân nhân

   

7.1

Bệnh binh:

   

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% - 50%

2.145.000 (tăng 450.000)

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 51% - 60%

2.673.000 (tăng 561.000)

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% - 70%

3.406.000 (tăng 714.000)

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 71% - 80%

3.927.000 (tăng 824.000)

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% - 90%

4.700.000 (tăng 986.000)

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 91% - 100%

5.235.000 (tăng 1.098.000)

 

Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên

 

1.031.000 (tăng 216.000)

Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng

 

2.055.000 (tăng 431.000)

Người phục vụ bệnh binh ở gia đình có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81 % trở lên

2.055.000 (tăng 431.000)

 

Người phục vụ bệnh binh ở gia đình có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng

2.640.000 (tăng 554.000)

 

7.2

Thân nhân của bệnh binh:

   

 

Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61 % trở lên từ trần được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

1.153.000 (tăng 242.000)

 

Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng

1.644.000 (tăng 345.000)

 

8

Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học và thân nhân

   

8.1

Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học:

   

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21 % - 40%

1.562.000 (tăng 328.000)

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% - 60%

2.610.000 (tăng 548.000)

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% - 80%

3.658.000 (tăng 767.000)

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81 % trở lên

4.685.000 (tăng 982.000)

 

Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81 % trở lên

 

1.031.000 (tăng 216.000)

Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng

 

2.055.000 (tăng 431.000)

Người phục vụ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên sống ở gia đình

2.055.000 (tăng 431.000)

 

8.2

Thân nhân của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học:

   

Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

1.153.000 (tăng 242.000)

 

Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng

1.644.000 (tăng 345.000)

 

Con đẻ còn sống của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 80%

1.233.000 (tăng 259.000)

 

Con đẻ còn sống của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81 % trở lên

2.055.000 (tăng 431.000)

 

9

Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày

1.233.000 (tăng 259.000)

 

10

Người có công giúp đỡ cách mạng:

   

10.1

Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945 được hưởng trợ cấp hằng tháng

2.055.000 (tăng 431.000)

 

10.2

Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huân chương Kháng chiến được hưởng trợ cấp hằng tháng

1.208.000 (tăng 253.000)

 

10.3

Trường hợp người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945, người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huân chương Kháng chiến sống cô đơn thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng

1.644.000 (tăng 345.000)

 

11

Trợ cấp ưu đãi hằng tháng khi theo học tại các cơ sở phổ thông dân tộc nội trú, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học:

   

11.1

Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; thân nhân liệt sĩ; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, con của bệnh binh, con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên

2.055.000 (tăng 431.000)

 

11.2

Con của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 60%; con của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% đến 60%; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 60%

1.031.000 (tăng 216.000)

 
 
Chi tiết mức tăng trợ cấp phụ cấp người có công từ 01/7/2023
Chi tiết mức tăng trợ cấp phụ cấp người có công từ 01/7/2023 (Ảnh minh họa)

 

2. Mức trợ cấp ưu đãi đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh

Stt

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

Stt

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

1

21%

1.384.000 (tăng 290.000)

21

41%

2.702.000 (tăng 567.000)

2

22%

1.451.000 (tăng 304.000)

22

42%

2.766.000 (tăng 580.000)

3

23%

1.513.000 (tăng 317.000)

23

43%

2.829.000 (tăng 593.000)

4

24%

1.580.000 (tăng 331.000)

24

44%

2.291.000 (tăng 411.000)

5

25%

1.648.000 (tăng 346.000)

25

45%

2.766.000 (tăng 423.000)

6

26%

1.712.000 (tăng 359.000)

26

46%

2.829.000 (tăng 434.000)

7

27%

1.777.000 (tăng 373.000)

27

47%

3.095.000 (tăng 649.000)

8

28%

1.846.000 (tăng 387.000)

28

48%

3.161.000 (tăng 663.000)

9

29%

1.508.000 (tăng 400.000)

29

49%

3.229.000 (tăng 677.000)

10

30%

1.562.000 (tăng 415.000)

30

50%

3.293.000 (tăng 691.000)

11

31%

2.041.000 (tăng 428.000)

31

51%

3.361.000 (tăng 705.000)

12

32%

2.109.000 (tăng 442.000)

32

52%

3.427.000 (tăng 719.000)

13

33%

2.174.000 (tăng 456.000)

33

53%

3.490.000 (tăng 732.000)

14

34%

2.240.000 (tăng 470.000)

34

54%

3.557.000 (tăng 746.000)

15

35%

2.308.000 (tăng 484.000)

35

55%

3.624.000 (tăng 760.000)

16

36%

1.874.000 (tăng 497.000)

36

56%

3.691.000 (tăng 774.000)

17

37%

2.435.000 (tăng 511.000)

37

57%

3.753.000 (tăng 787.000)

18

38%

2.505.000 (tăng 525.000)

38

58%

3.821.000 (tăng 801.000)

19

39%

2.571.000 (tăng 539.000)

39

59%

3.889.000 (tăng 816.000)

20

40%

2.635.000 (tăng 535.000)

40

60%

3.953.000 (tăng 829.000)

41

61%

4.016.000

(tăng 842.000)

61

81%

5.335.000 (tăng 1.119.000)

42

62%

4.086.000 (tăng 857.000)

62

82%

5.403.000 (tăng 1.133.000)

43

63%

4.148.000 (tăng 870.000)

63

83%

5.469.000 (tăng 1.147.000)

44

64%

4.216.000

(tăng 884.000)

64

84%

5.532.000 (tăng 1.160.000)

45

65%

4.281.000 (tăng 898.000)

65

85%

5.601.000 (tăng 1.175.000)

46

66%

4.349.000 (tăng 912.000)

66

86%

5.664.000 (tăng 1.188.000)

47

67%

4.414.000 (tăng 926.000)

67

87%

5.728.000 (tăng 1.201.000)

48

68%

4.481.000 (tăng 940.000)

68

88%

5.796.000 (tăng 1.216.000)

49

69%

4.547.000 (tăng 954.000)

69

89%

5.865.000 (tăng 1.230.000)

50

70%

4.611.000 (tăng 967.000)

70

90%

5.932.000 (tăng 1.244.000)

51

71%

4.674.000 (tăng 980.000)

71

91%

5.994.000 (tăng 1.257.000)

52

72%

4.743.000 (tăng 995.000)

72

92%

6.059.000 (tăng 1.271.000)

53

73%

4.812.000 (tăng 1.009.000)

73

93%

6.127.000 (tăng 1.285.000)

54

74%

4.876.000 (tăng 1.023.000)

74

94%

6.189.000 (tăng 1.298.000)

55

75%

4.943.000 (tăng 1.037.000

75

95%

6.260.000 (tăng 1.313.000)

56

76%

5.007.000 (tăng 1.050.000)

76

96%

6.324.000 (tăng 1.326.000)

57

77%

5.073.000 (tăng 1.064.000)

77

97%

6.388.000 (tăng 1.340.000)

58

78%

5.136.000 (tăng 1.077.000)

78

98%

6.456.000 (tăng 1.354.000)

59

79%

5.203.000 (tăng 1.091.000)

79

99%

6.522.000 (tăng 1.368.000)

60

80%

5.269.000 (tăng 1.105.000)

80

100%

6.589.000 (tăng 1.382.000)

 

Trên đây là chi tiết mức tăng trợ cấp phụ cấp ưu đãi người có công từ 01/7/2023, nếu có thắc mắc, vui lòng gọi ngay đến tổng đài 19006192 để được tư vấn miễn phí, nhanh chóng.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm [Đề xuất]

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm [Đề xuất]

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm [Đề xuất]

Dự thảo Nghị định quy định xử phạt VPHC lĩnh vực giáo dục đang được Bộ Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến lần đầu đề xuất toàn diện về chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong quản lý và tổ chức dạy thêm, học thêm.

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có những điểm mới đáng chú ý nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Chi phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi là vấn đề được nhiều hộ gia đình, cá nhân và tổ chức quan tâm, nhất là trong hoạt động sản xuất nông nghiệp. Vậy quy định mới nhất đang đặt ra cơ chế hỗ trợ như thế nào?

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế là kênh huy động vốn quan trọng nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ chặt chẽ về hồ sơ, công bố thông tin và báo cáo kết quả phát hành. Tùy từng loại hình doanh nghiệp, trình tự thực hiện sẽ có những điểm khác nhau cần lưu ý.

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh, rõ ràng các quy định mới và cũ về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng  giúp người đọc dễ dàng nhận diện nội dung thay đổi, tiết kiệm thời gian nghiên cứu và hạn chế bỏ sót các quy định quan trọng khi áp dụng.