Nâng mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công lên hơn 2 triệu đồng

Đây là nội dung mới đáng chú ý tại Nghị định 55/2023/NĐ-CP ngày 21/7/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.

Cụ thể, mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng tăng từ 1.624.000 đồng lên 2.055.000 đồng.

Mức chuẩn quy định trên làm căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng.

Các mức trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi quy định theo mức chuẩn tại Nghị định 75/2021/NĐ-CP được điều chỉnh khi mức chuẩn được điều chỉnh và làm tròn đến hàng nghìn đồng.
Nâng mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng
Nâng mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng (Ảnh minh họa)

Ngoài ra, Nghị định 55/2023 còn sửa đổi, bổ sung mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi như sau:

Theo đó, mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được quy định tại Phụ lục I.

- Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh quy định tại Phụ lục II.

- Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh loại B quy định tại Phụ lục III.

- Mức hưởng trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng được quy định tại Phụ lục IV.

Trường hợp mức trợ cấp 01 lần tính theo thâm niên thì sau khi đã tính tròn số năm tham gia kháng chiến mà còn có tháng lẻ thì số tháng lẻ được tính tròn số theo nguyên tắc:
  • Từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính là 01 năm;
  • Dưới 06 tháng được tính là 06 tháng.

Trường hợp không xác định được ngày, tháng bắt đầu hoạt động kháng chiến thì được tính từ ngày 01/7 của năm đó.

Nghị định 55/2023/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/9/2023. Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công với cách mạng tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV thực hiện kể từ ngày 01/7/2023.

Nếu có thắc mắc, bạn đọc liên hệ 19006192 để được giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ ngày 30/3/2026, trường đại học không được tự ý gắn ‘quốc gia’, ‘quốc tế’, ‘Việt Nam’ vào tên

Từ ngày 30/3/2026, trường đại học không được tự ý gắn ‘quốc gia’, ‘quốc tế’, ‘Việt Nam’ vào tên

Từ ngày 30/3/2026, trường đại học không được tự ý gắn ‘quốc gia’, ‘quốc tế’, ‘Việt Nam’ vào tên

Nghị định 91/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học và hiệu lực 30/3/2026.

Bãi bỏ quy định về cơ cấu tổ chức của 5 cơ quan thuộc Chính phủ từ 01/4/2026

Bãi bỏ quy định về cơ cấu tổ chức của 5 cơ quan thuộc Chính phủ từ 01/4/2026

Bãi bỏ quy định về cơ cấu tổ chức của 5 cơ quan thuộc Chính phủ từ 01/4/2026

Ngày 31/3/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 73/NQ-CP và Nghị quyết 74/NQ-CP, quyết định bãi bỏ toàn bộ các Nghị định quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của 5 cơ quan thuộc Chính phủ.

Đã có Thông tư 17/2026/TT-BGDĐT về tiêu chuẩn lãnh đạo cơ sở giáo dục đại học, nghề nghiệp

Đã có Thông tư 17/2026/TT-BGDĐT về tiêu chuẩn lãnh đạo cơ sở giáo dục đại học, nghề nghiệp

Đã có Thông tư 17/2026/TT-BGDĐT về tiêu chuẩn lãnh đạo cơ sở giáo dục đại học, nghề nghiệp

Thông tư 17/2026/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và có hiệu lực từ 27/3/2026.