Luật Quảng cáo sửa đổi 2025 tác động thế nào tới doanh nghiệp từ 01/01/2026?

Luật Quảng cáo 2012 đã được sửa đổi, bổ sung từ ngày 01/01/2026. Vậy Luật Quảng cáo sửa đổi 2025 sẽ mang đến tác động thế nào tới doanh nghiệp? Doanh nghiệp cần biết những thông tin nào về quảng cáo từ ngày 01/01/2026?

1. Từ 01/01/2026, doanh nghiệp phải ký hợp đồng quảng cáo

Cụ thể, theo khoản 3 Điều 1 Luật Quảng cáo sửa đổi 2025, thay vì sử dụng hợp đồng dịch vụ quảng cáo tại Điều 6 Luật Quảng cáo 2012 thì từ 01/01/2026, thuật ngữ này được sửa thành “hợp đồng quảng cáo”.

Theo đó, hàng loạt từ “hợp đồng dịch vụ quảng cáo” được sửa đổi thành “hợp đồng quảng cáo” tại các quy định dưới đây:

- Xúc tiến quảng cáo: Hoạt động tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội ký kết hợp đồng quảng cáo.

- Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo có nghĩa vụ kiểm tra tài liệu liên quan đến điều kiện quảng cáo và thực hiện thủ tục có liên quan theo hợp đồng quảng cáo.

- Bổ sung quy định về điều kiện cơ quan báo hình, đơn vụ cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình được truyền dẫn, phát sóng trực tiếp sự kiện quốc tế, chương trình thể thao nước ngoài có sẵn thông tin, hình ảnh quảng cáo khi:

  • Không ký hợp đồng quảng cáo.
  • Không có lợi ích trực tiếp liên quan đến việc xuất hiện nội dung quảng cáo.

- Bổ sung quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sở hữu công trình quảng cáo là phải sửa chữa, thay mới, tháo dỡ sản phẩm quảng cáo ngoài trời, màn hình chuyên quảng cáo khi bị hư hỏng hoặc hết hợp đồng quảng cáo.

- Thay thế "hợp đồng cung ứng dịch vụ quảng cáo với người quảng cáo" thành "hợp đồng quảng cáo" nói chung trong định nghĩa người kinh doanh dịch vụ quảng cáo…

Luật Quảng cáo sửa đổi 2025 tác động thế nào tới doanh nghiệp từ 01/01/2026?

2. Cần biết nhiều thay đổi về các hành vi bị cấm trong hoạt động quảng cáo từ 01/01/2026

Theo đó, khoản 4 Điều 1 Luật Quảng cáo sửa đổi 2025 sửa đổi, bổ sung Điều 8 Luật Quảng cáo 2012 về các hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo gồm:

- Bỏ quy định về hành vi thiếu thẩm mỹ, trái thuần phong mỹ tục Việt Nam.

- Thay vì cấm tuyệt đối việc so sánh giá cả, chất lượng, hiệu quả sử dụng thì Luật mới cấm so sánh không có tài liệu hợp pháp chứng minh.

3. Cập nhật ngay nhiều nội dung quảng cáo từ 01/01/2026

Cụ thể, khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi 2025 đã bổ sung yêu cầu với tiếng nói, chữ viết và nội dung được sử dụng trong quảng cáo như sau:

- Từ ngữ bằng tiếng Việt: Đảm bảo giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, rõ ràng, dễ hiểu, thể hiện chính xác nội dung cần truyền đạt; chữ viết có màu tương phản với nền, không nhỏ hơn cỡ chữ khác.

- Không còn yêu cầu nội dung quảng cáo không gây thiệt hại cho người sản xuất, kinh doanh và người tiếp nhận quảng cáo thay vào đó phải không được gây hiểu nhầm tính năng, chất lượng, công dụng, tác dụng của sản phẩm.

- Nội dung ghi chú, khuyến cáo, cảnh báo phải được đọc rõ ràng, tốc độ tương đương với nội dung khác.

- Phải ghi chú, khuyến cáo, cảnh báo trong quảng cáo một cách đầy đủ, rõ ràng, dễ tiếp nhận.

4. Điều kiện với tổ chức cung cấp dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới tại Việt Nam

Tại Luật Quảng cáo sửa đổi 2025, lần đầu tiên các quy định đối với hoạt động quảng cáo xuyên biên giới tại Việt Nam được đưa ra rõ ràng.

Theo khoản 6 Điều 23 Luật Quảng cáo sửa đổi 2025, tổ chức nước ngoài có nhu cầu quảng cáo xuyên biên giới tại Việt Nam phải:

  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam được quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và hoạt động của mình tại Việt Nam; tổ chức không hoạt động tại Việt Nam có nhu cầu quảng cáo phải thuê người kinh doanh dịch vụ quảng cáo của Việt Nam để thực hiện.
  • Không được hợp tác quảng cáo với các tổ chức, cá nhân, nền tảng đã bị cơ quan nhà nước công khai vi phạm.
  • Không đặt quảng cáo vào, cạnh, sau hoặc trước các nội dung vi phạm pháp luật.
  • Phải thực hiện nghĩa vụ đăng ký, kê khai và nộp thuế tại Việt Nam.
  • Có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm, ngăn chặn và gỡ bỏ nội dung vi phạm khi được yêu cầu.

Về thời hạn xử lý vi phạm và trách nhiệm kỹ thuật, Luật Quảng cáo sửa đổi 2025 yêu cầu:

  • Phải gỡ bỏ quảng cáo vi phạm trong vòng 24 giờ kể từ khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Trường hợp không thực hiện, cơ quan nhà nước có thể thực hiện các biện pháp kỹ thuật để ngăn chặn quảng cáo vi phạm.

Đồng thời, doanh nghiệp nước ngoài quảng cáo tại Việt Nam khi quảng cáo trên mạng phải đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế đối với doanh thu phát sinh từ dịch vụ quảng cáo theo quy định của pháp luật về thuế.

Luật Quảng cáo sửa đổi 2025 tác động thế nào tới doanh nghiệp từ 01/01/2026?

5. Lưu ý ngay điều kiện quảng cáo mới với nhiều sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

Điều 20 Luật Quảng cáo 2012 về điều kiện quảng cáo được sửa đổi, bổ sung từ 01/01/2026 theo khoản 13 Điều 1 Luật Quảng cáo 2025 như sau:

- Quảng cáo về hoạt động kinh doanh sản phẩm: Phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (quy định cũ không quy định về sản phẩm).

- Quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt: Bổ sung điều kiện phải có văn bản hoặc thông tin chứng nhận được phép lưu hành hoặc thực hiện tại Việt Nam còn hiệu lực, trừ trường hợp không thuộc danh mục phải cấp phép.

- Quảng cáo thuốc: Thực hiện theo quy định về dược thay vì theo quy định về y tế, phải có giấy phép lưu hành tại Việt Nam còn hiệu lực và tờ hướng dẫn sử dụng do Bộ Y tế phê duyệt.

- Quảng cáo mỹ phẩm: Bỏ cụm từ “về y tế”, mở rộng điều kiện là phải có phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định pháp luật.

- Quảng cáo chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùn trong lĩnh vực gia dụng và y tế: Phải có giấy chứng nhận đăng ký lưu hành theo quy định của pháp luật thay vì do Bộ Y tế cấp và không còn quy định điều kiện quảng cáo hóa chất.

- Quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm, sản phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ em đến 36 tháng tuổi:

  • Bổ sung điều kiện quảng cáo cho “trẻ em đến 36 tháng tuổi” nói chung thay vì quy định chi tiết quảng cáo sữa và sản phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ nhỏ.
  • Yêu cầu phải có đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc tự công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.

Quy định cũ là giấy chứng nhận tiêu chuẩn, giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sản phẩm dinh dưỡng sản xuất trong nước; đối với sản phẩm dinh dưỡng nhập khẩu thì phải có giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm của cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất và giấy phép lưu hành.

- Quảng cáo dịch vụ khám chữa bệnh: Có giấy phép hành nghề khám chữa bệnh/giấy phép hoạt động khám chữa bệnh. Trong khi quy định cũ là Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn hành nghề do ngành y tế cấp…

Trên đây là tổng hợp quy định giải đáp vấn đề: Luật Quảng cáo sửa đổi 2025 tác động thế nào tới doanh nghiệp từ 01/01/2026?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định về việc thu hồi,Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Vậy trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng? Cơ quan nào quyết định thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng?

Hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định thành phần hồ sơ, hình thức nộp và trình tự cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng. Vậy hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau đây.

Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định việc cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng, với các yêu cầu về giấy phép kinh doanh, tiêu chuẩn sản phẩm và mục đích sử dụng. Vậy điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định cụ thể giấy tờ, cách nộp và trình tự giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Vậy hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý?

Xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý?

Xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định số ki-lô-mét đã sử dụng là một trong các căn cứ để thanh lý xe ô tô công. Tùy địa bàn nơi cơ quan, tổ chức, đơn vị đặt trụ sở chính, mốc áp dụng là trên 200.000 km hoặc trên 250.000 km. Vậy cụ thể xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý và ngoài số km, xe còn được thanh lý trong những trường hợp nào?

 

Chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan?

Chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan?

Chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định riêng nhóm chức danh được sử dụng xe ô tô để đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại, đồng thời được sử dụng xe khi đi công tác. Vậy chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan, mức giá xe được áp dụng bao nhiêu và có thể nhận khoán kinh phí thay cho việc bố trí xe hay không?

 

Định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định mức giá xe ô tô công theo từng mục đích sử dụng, từ xe phục vụ chức danh đến xe phục vụ công tác chung. Vậy định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

 

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công không quy định mức giá?

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công không quy định mức giá?

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công không quy định mức giá?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định nhiều mức tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác, trong đó có những trường hợp được sử dụng thường xuyên một xe ô tô mà không quy định mức giá. Vậy những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công không quy định mức giá, thời gian sử dụng xe ra sao và việc trang bị, thay thế xe được thực hiện thế nào?

 

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công kể cả khi đã nghỉ công tác?

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công kể cả khi đã nghỉ công tác?

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công kể cả khi đã nghỉ công tác?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định cụ thể tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác đối với từng nhóm chức danh. Trong đó, có một số chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô kể cả khi đã nghỉ công tác. Vậy những chức danh nào thuộc diện này, chế độ sử dụng xe được quy định ra sao và có giới hạn mức giá hay không?