Bảng so sánh Nghị định 37/2026/NĐ-CP và Nghị định 132/2008/NĐ-CP quy định Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Nghị định 37/2026/NĐ-CP đánh dấu một bước chuyển quan trọng trong quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Bảng so sánh Nghị định 37/2026/NĐ-CP và Nghị định 132/2008/NĐ-CP giúp cơ quan quản lý, doanh nghiệp và người làm pháp chế nhanh chóng nắm bắt các điểm thay đổi cốt lõi

Bảng so sánh Nghị định 37/2026/NĐ-CP và Nghị định 132/2008/NĐ-CP phù hợp với ai?

Bảng so sánh Nghị định 37/2026/NĐ-CPNghị định 132/2008/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi các Nghị định 74/2018/NĐ-CP, Nghị định 154/2018/NĐ-CP, Nghị định 85/2019/NĐ-CP, Nghị định 13/2022/NĐ-CP) được LuatVietnam thực hiện đặc biệt hữu ích với những ai không có nhiều thời gian đọc toàn bộ Nghị định, nhưng vẫn cần biết chính sách mới đang được điều chỉnh theo hướng nào?

Bảng so sánh giúp người đọc xác định nhanh nội dung nào là mới, nội dung nào cần chuẩn bị thực hiện. Đặc biệt, LuatVietnam thực hiện so sánh đầy đủ các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP.

Bảng so sánh phù hợp với cả cá nhân và doanh nghiệp có liên quan đến sản phẩm, hàng hóa. Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, phân phối có thể dùng bảng để rà soát nghĩa vụ pháp lý mới; bộ phận pháp chế, chất lượng, tuân thủ có thêm công cụ đối chiếu nhanh khi xây dựng quy trình nội bộ.

Ngoài ra, luật sư, chuyên gia tư vấn, cán bộ quản lý chuyên ngành cũng có thể sử dụng bảng so sánh này như một tài liệu tham khảo ngắn gọn khi hướng dẫn, phổ biến hoặc tập huấn chính sách mới.

Bảng so sánh chi tiết không chỉ giúp đọc - hiểu nhanh Nghị định 37/2026/NĐ-CP, mà còn hỗ trợ người đọc đánh giá mức độ ảnh hưởng và chủ động chuẩn bị trước khi các quy định mới được áp dụng trong thực tế.

bang-so-sanh-nghi-dinh-37-2026-nd-cp-va-nghi-dinh-132-2008-nd-cp-quy-dinh-luat-chat-luong-san-pham-hang-hoa

Lưu ý: Bảng được trình bày dưới dạng Excel cấu trúc như ảnh trên theo luồng so sánh quy định cũ và quy định mới để tiện theo dõi.

LuatVietnam tóm lược 1 phần bản tóm tắt với các nội dung điều chỉnh dưới đây:

Nhóm nội dung

Quy định trước đây

Nghị định 37/2026/NĐ-CP - Điểm thay đổi nổi bật

Phạm vi điều chỉnh

Chủ yếu quản lý chất lượng theo cách tiếp cận truyền thống

Mở rộng mạnh: bổ sung truy xuất nguồn gốc, mã số mã vạch, nhãn điện tử, hộ chiếu số, quản lý chất lượng trên nền tảng số

Cách tiếp cận quản lý

Phân loại hành chính (nhóm 1 - nhóm 2)

Chuyển sang quản lý theo rủi ro: thấp - trung bình - cao, phù hợp thông lệ quốc tế

Truy xuất nguồn gốc

Chưa có khung pháp lý đầy đủ

Lần đầu quy định toàn diện: hệ thống truy xuất, mã truy vết, dữ liệu truy xuất, mã địa điểm

Nhãn hàng hóa

Chủ yếu là nhãn vật lý

Công nhận nhãn điện tử, vật mang dữ liệu (QR, RFID, NFC…), mở rộng hình thức thể hiện

Mã số - mã vạch

Quy định rải rác

Chuẩn hóa theo GS1, làm rõ GTIN, tiền tố mã quốc gia, tiền tố doanh nghiệp

Quản lý trên nền tảng số

Chưa điều chỉnh rõ

Bổ sung nghĩa vụ bảo đảm chất lượng khi bán hàng online, giao dịch điện tử

Phương pháp đánh giá rủi ro

Chủ yếu định tính

Áp dụng phương pháp định lượng, có phụ lục hướng dẫn cụ thể

Vai trò Bộ, ngành

Phân tán, dễ chồng chéo

Xác lập vai trò điều phối của Bộ KH&CN, yêu cầu thống nhất, minh bạch

Quy chuẩn kỹ thuật

Ban hành theo danh mục hành chính

Gắn với mức độ rủi ro, có lộ trình sửa đổi - ban hành mới

Giai đoạn chuyển tiếp

Không rõ ràng

Quy định rõ 6 tháng chuyển tiếp, tránh xáo trộn cho doanh nghiệp

Mục tiêu quản lý

Kiểm soát hành chính

Hướng tới minh bạch chuỗi cung ứng, bảo vệ người tiêu dùng, hỗ trợ DN

Cách tải Bảng so sánh Nghị định 37/2026/NĐ-CP và Nghị định 132/2008/NĐ-CP

Quý thành viên có thể đặt mua Bảng so sánh Nghị định 37/2026/NĐ-CP và Nghị định 132/2008/NĐ-CP theo thông tin dưới đây:

🎯 Phí tải Bảng So sánh: 999.000 đồng

🎯 Thông tin chuyển khoản:

  • Số tài khoản: 0451000475999 tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Thành Công, Hà Nội.
  • Đơn vị nhận tiền: Công ty Cổ phần Truyền thông Luật Việt Nam
  • Nội dung thanh toán: Phi cung cap bang SS Nghi dinh 372026

Bạn cũng có thể chuyển phí tải Bảng so sánh bằng mã QR:

qr-so sanh

📞 Liên hệ ngay LuatVietnam theo số 0936385236  (điện thoại/Zalo) để nhận bản So sánh hoặc để được hỗ trợ đăng ký mua. 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

10 điểm mới Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi, số 05/2026/UBTVQH16

10 điểm mới Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi, số 05/2026/UBTVQH16

10 điểm mới Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi, số 05/2026/UBTVQH16

Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng tiếp tục được điều chỉnh nhằm phù hợp hơn với thực tiễn và yêu cầu bảo đảm an sinh xã hội. Pháp lệnh 05/2026/UBTVQH16 đã sửa đổi, bổ sung những nội dung đáng chú ý nào? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Viên chức muốn làm giảng viên đồng cơ hữu phải đáp ứng điều kiện gì?

Viên chức muốn làm giảng viên đồng cơ hữu phải đáp ứng điều kiện gì?

Viên chức muốn làm giảng viên đồng cơ hữu phải đáp ứng điều kiện gì?

Nghị định 159/2026/NĐ-CP ban hành ngày 15/5/2026 quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập. Đáng chú ý là từ ngày 01/7/2026, viên chức muốn làm giảng viên đồng cơ hữu phải đáp ứng các điều kiện, tiêu  chuẩn trình độ, chuyên môn.

Nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu hưởng chế độ như thế nào?

Nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu hưởng chế độ như thế nào?

Nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu hưởng chế độ như thế nào?

Sau khi nghỉ hưu, nhà giáo vẫn có thể tiếp tục làm việc tại cơ sở giáo dục thông qua hợp đồng toàn thời gian nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định. Vậy nhà giáo trong trường hợp này được hưởng tiền lương, phụ cấp và các quyền lợi nào?