Doanh nghiệp có thể nhập khẩu một chiếc máy riêng lẻ hoặc hệ thống nhiều máy liên kết nhau. Việc này ảnh hưởng đến tiêu chí kỹ thuật, tài liệu giám định và thủ tục nhập khẩu máy móc đã qua sử dụng. Vậy Thông tư 56/2026/TT-BKHCN giải thích “máy móc, thiết bị” và “dây chuyền công nghệ” như thế nào?
- 1. Máy móc, thiết bị là gì? Dây chuyền công nghệ là gì theo Thông tư 56/2026/TT-BKHCN?
- 1.1. Máy móc, thiết bị là gì?
- 1.2. Dây chuyền công nghệ là gì?
- 2. Máy móc, thiết bị với dây chuyền công nghệ khác nhau thế nào?
- 3. Những nguyên tắc chung nào cần lưu ý khi nhập khẩu máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng?
- 4. Thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị và công đã qua sử dụng theo Thông tư 56/2026/TT-BKHCN áp dụng từ khi nào?
- 4.1. Nhập khẩu dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo thủ tục thông thường
- 4.2. Nhập khẩu dây chuyền công nghệ theo phương thức đơn giản hóa
- 4.3. Nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng tiêu chí nhập khẩu
- 4.4. Nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong các trường hợp khác
1. Máy móc, thiết bị là gì? Dây chuyền công nghệ là gì theo Thông tư 56/2026/TT-BKHCN?
1.1. Máy móc, thiết bị là gì?
Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, máy móc, thiết bị là một kết cấu hoàn chỉnh, trong đó bao gồm các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận liên kết với nhau để vận hành, chuyển động theo mục đích sử dụng được thiết kế của máy móc, thiết bị đó.
Như vậy, máy móc, thiết bị có ba dấu hiệu sau:
- Là một kết cấu hoàn chỉnh: Các bộ phận tạo thành một đối tượng có thể được nhận diện theo chức năng được thiết kế.
- Có các thành phần liên kết với nhau: Kết cấu đó gồm chi tiết, cụm chi tiết hoặc bộ phận có mối liên kết để vận hành.
- Hoạt động theo mục đích sử dụng được thiết kế: Việc vận hành, chuyển động của kết cấu phục vụ chức năng mà thiết bị được tạo ra để thực hiện.
1.2. Dây chuyền công nghệ là gì?
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, dây chuyền công nghệ là một hệ thống gồm các máy móc, thiết bị, công cụ, phương tiện được bố trí, lắp đặt và kết nối liên hoàn tại một địa điểm, bảo đảm vận hành đồng bộ để sản xuất theo sơ đồ, quy trình công nghệ đã thiết kế.
Như vậy, một hệ thống được xác định là dây chuyền công nghệ khi có các dấu hiệu sau:
- Gồm nhiều thành phần: Máy móc, thiết bị, công cụ hoặc phương tiện cùng tham gia quá trình sản xuất.
- Được bố trí và kết nối liên hoàn: Các thành phần được lắp đặt tại một địa điểm nhất định theo sơ đồ, quy trình công nghệ đã thiết kế.
- Vận hành đồng bộ để sản xuất: Hoạt động của các thành phần có sự phối hợp trong cùng quy trình sản xuất.

2. Máy móc, thiết bị với dây chuyền công nghệ khác nhau thế nào?
Hai khái niệm tại Điều 3 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN có liên hệ với nhau: máy móc, thiết bị có thể là thành phần của dây chuyền công nghệ. Tuy nhiên, đối tượng cần đánh giá trong mỗi trường hợp không giống nhau.
|
Tiêu chí |
Máy móc, thiết bị |
Dây chuyền công nghệ |
|
Bản chất |
Một kết cấu hoàn chỉnh gồm các thành phần liên kết để vận hành theo mục đích thiết kế |
Một hệ thống gồm máy móc, thiết bị, công cụ, phương tiện |
|
Cách tổ chức |
Các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận liên kết trong kết cấu |
Các thành phần được bố trí, lắp đặt, kết nối liên hoàn tại một địa điểm nhất định |
|
Hoạt động |
Vận hành, chuyển động theo mục đích sử dụng được thiết kế |
Vận hành đồng bộ theo sơ đồ, quy trình công nghệ đã thiết kế để sản xuất |
Nếu doanh nghiệp nhập nhiều thiết bị cùng lúc, cần làm rõ chúng là những máy hoạt động theo chức năng riêng hay là các thành phần được thiết kế, kết nối để cùng vận hành trong một quy trình sản xuất.
3. Những nguyên tắc chung nào cần lưu ý khi nhập khẩu máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng?
Dù đối tượng là máy móc, thiết bị hay dây chuyền công nghệ, doanh nghiệp đều phải tuân thủ Điều 4 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN. Cụ thể như sau:
Một là, việc nhập khẩu phải phù hợp với pháp luật về nhập khẩu hàng hóa. Đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật trong Thông tư 56/2026/TT-BKHCN không đồng nghĩa với việc được bỏ qua hồ sơ hoặc thủ tục hải quan.
Hai là, Thông tư 56/2026/TT-BKHCN không cho phép nhập khẩu hàng hóa đã qua sử dụng không đáp ứng yêu cầu về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. Đây là nguyên tắc áp dụng chung, được cụ thể hóa trong tiêu chí riêng tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN.
Cuối cùng, máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng chỉ được nhập khẩu để phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tại Việt Nam. Doanh nghiệp cần xác định rõ vị trí, chức năng và nhu cầu sử dụng hàng hóa trong hoạt động sản xuất của mình.
Tóm lại, theo Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, máy móc, thiết bị là một kết cấu hoàn chỉnh vận hành theo mục đích thiết kế, còn dây chuyền công nghệ là hệ thống các thành phần kết nối liên hoàn, vận hành đồng bộ để sản xuất. Khi những đối tượng này đã qua sử dụng, cách xác định loại hàng hóa sẽ dẫn tới tiêu chí nhập khẩu và yêu cầu hồ sơ khác nhau.
4. Thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị và công đã qua sử dụng theo Thông tư 56/2026/TT-BKHCN áp dụng từ khi nào?
Theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, Thông tư có hiệu lực từ ngày 05/9/2026. Từ thời điểm này, doanh nghiệp thực hiện thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư theo các quy định tương ứng tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 hoặc Điều 10. Cụ thể như sau:
4.1. Nhập khẩu dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo thủ tục thông thường
Theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, đối với dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng thực hiện theo thủ tục thông thường, doanh nghiệp phải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai.
Về thành phần hồ sơ, ngoài các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan, doanh nghiệp phải cung cấp thêm:
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp;
- Chứng thư giám định do tổ chức giám định được chỉ định cấp.
- Trường hợp dây chuyền được nhập khẩu theo hình thức ủy thác, hồ sơ phải có thêm văn bản ủy thác nhập khẩu theo quy định.
4.2. Nhập khẩu dây chuyền công nghệ theo phương thức đơn giản hóa
Căn cứ Điều 8 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, phương thức đơn giản hóa được áp dụng đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược hoặc dự án thuộc đối tượng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt theo quy định của pháp luật.
Theo đó, khi làm thủ tục đối với lô hàng đầu tiên thuộc dây chuyền, doanh nghiệp phải cung cấp:
- Tài liệu chứng minh thuộc đối tượng được áp dụng phương thức đơn giản hóa;
- Văn bản cam kết kèm danh mục máy móc, thiết bị dự kiến nhập khẩu;
- Văn bản đăng ký giám định có xác nhận của tổ chức giám định được chỉ định.
Sau khi hoàn thành việc nộp hồ sơ theo quy định, doanh nghiệp được đưa hàng về bảo quản để thực hiện việc lắp đặt và giám định. Các lô hàng thuộc cùng một dây chuyền phải được làm thủ tục tại một địa điểm làm thủ tục hải quan.
Trong thời gian bảo quản, doanh nghiệp được lắp đặt và vận hành dây chuyền để phục vụ giám định nhưng chưa được đưa dây chuyền vào sản xuất.
Theo điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, chậm nhất 12 tháng kể từ ngày đưa lô hàng đầu tiên về bảo quản, doanh nghiệp phải nộp chứng thư giám định. Trường hợp đáp ứng điều kiện gia hạn, thời hạn này được gia hạn 01 lần, tối đa 06 tháng so với thời hạn đã cam kết ban đầu. Văn bản đề nghị gia hạn phải được gửi chậm nhất 30 ngày trước thời hạn nộp chứng thư.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thủ tục thông quan hoặc kể từ ngày bị từ chối thông quan, doanh nghiệp phải gửi báo cáo theo quy định đến Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án.
4.3. Nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng tiêu chí nhập khẩu
Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng các tiêu chí nhập khẩu quy định tại Điều 6, doanh nghiệp phải nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai.
Ngoài hồ sơ nhập khẩu theo pháp luật về hải quan, doanh nghiệp phải cung cấp tài liệu về đăng ký doanh nghiệp và tài liệu chứng minh năm sản xuất, tiêu chuẩn sản xuất của máy móc, thiết bị.
Tùy thuộc vào nước sản xuất và khả năng cung cấp giấy xác nhận của nhà sản xuất, tài liệu chứng minh có thể là:
- Giấy xác nhận của nhà sản xuất về năm sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất, được hợp pháp hóa lãnh sự và kèm bản dịch tiếng Việt; hoặc
- Chứng thư giám định do tổ chức giám định được chỉ định cấp.
Trường hợp tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu doanh nghiệp chưa có tài liệu chứng minh nêu trên, doanh nghiệp có thể đưa hàng về bảo quản sau khi nộp văn bản đăng ký dịch vụ giám định có xác nhận của tổ chức giám định được chỉ định. Sau đó, doanh nghiệp phải nộp chứng thư giám định trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản.
4.4. Nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong các trường hợp khác
Doanh nghiệp phải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cho Bộ Khoa học và Công nghệ theo một trong các phương thức trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị nhập khẩu;
- Tài liệu về đăng ký doanh nghiệp theo quy định;
- Chứng thư giám định.
Sau khi được Bộ Khoa học và Công nghệ chấp thuận, khi thực hiện thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp phải nộp văn bản chấp thuận của Bộ Khoa học và Công nghệ cùng với hồ sơ nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.
Trên đây là thông tin về “Máy móc, thiết bị là gì? Dây chuyền công nghệ là gì theo quy định tại Thông tư 56/2026/TT-BKHCN?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 56/2026/TT-BKHCN trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ văn bản...
RSS