Tuổi thiết bị là một trong những thông tin đầu tiên doanh nghiệp cần kiểm tra trước khi mua máy móc đã qua sử dụng từ nước ngoài. Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu? Dưới đây là quy định tại Thông tư 56/2026/TT-BKHCN.
- 1. Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?
- 2. Tuổi thiết bị được tính như thế nào?
- 3. Máy móc, thiết bị nào được áp dụng giới hạn 15 năm hoặc 20 năm?
- 4. Thiết bị đúng 10 năm, 15 năm hoặc 20 năm tuổi có được nhập khẩu không?
- 5. Máy móc, thiết bị vượt quá giới hạn tuổi có được xem xét nhập khẩu không?
- 6. Giới hạn tuổi có áp dụng cho dây chuyền công nghệ không?
1. Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?
Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được nhập khẩu theo giới hạn thông thường khi tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm. Riêng một số máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực cụ thể có giới hạn 15 năm hoặc 20 năm theo Phụ lục I của Thông tư này.
Cần lưu ý rằng, đạt giới hạn tuổi mới chỉ đáp ứng một tiêu chí. Máy móc, thiết bị còn phải đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn sản xuất, các nguyên tắc nhập khẩu và hồ sơ nhập khẩu tương ứng.

2. Tuổi thiết bị được tính như thế nào?
Khoản 4 Điều 3 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN xác định tuổi thiết bị là thời gian tính bằng năm từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng. Năm nhập khẩu là năm hàng hóa về đến cửa khẩu Việt Nam.
Ngoài ra, Phụ lục I Thông tư 56/2026/TT-BKHCN cũng có nêu công thức:
Tuổi thiết bị = Năm nhập khẩu − Năm sản xuất
Tuổi được tính theo năm, không tính theo tháng. Ví dụ, máy được sản xuất trong năm 2016 và về đến cửa khẩu Việt Nam trong năm 2026 có tuổi thiết bị là 10 năm, bất kể tháng sản xuất và tháng hàng đến cửa khẩu. Máy sản xuất năm 2015, đến cửa khẩu năm 2026 có tuổi 11 năm, vượt giới hạn thông thường tại khoản 1 Điều 6.
Mốc cần chú ý là năm hàng hoá được nhập khẩu, không phải năm doanh nghiệp đặt mua, ký hợp đồng hoặc dự kiến đưa máy vào vận hành. Nếu kế hoạch vận chuyển thay đổi khiến hàng đến cửa khẩu vào năm tiếp theo, tuổi thiết bị tính theo Thông tư này cũng tăng thêm một năm.
3. Máy móc, thiết bị nào được áp dụng giới hạn 15 năm hoặc 20 năm?
Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 56/2026/TT-BKHCN quy định giới hạn tuổi riêng đối với một số máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí; sản xuất, chế biến gỗ; sản xuất giấy và bột giấy. Việc áp dụng phải đối chiếu cả mô tả hàng hóa và mã HS tại từng dòng của Phụ lục.
Ví dụ, máy tiện để bóc tách kim loại thuộc nhóm 84.58 được Phụ lục I quy định tuổi không vượt quá 20 năm. Nếu máy sản xuất năm 2006 và về đến cửa khẩu Việt Nam năm 2026, tuổi máy là 20 năm và đáp ứng riêng tiêu chí về tuổi của dòng này. Việc nhập khẩu vẫn phải đáp ứng các yêu cầu còn lại.
Nếu máy móc, thiết bị không thuộc trường hợp có giới hạn riêng tại Phụ lục I, áp dụng giới hạn thông thường không quá 10 năm.
4. Thiết bị đúng 10 năm, 15 năm hoặc 20 năm tuổi có được nhập khẩu không?
Cụm từ được sử dụng tại khoản 1 Điều 6 và Phụ lục I của Thông tư 56/2026/TT-BKHCN là “không vượt quá”. Theo đó, nếu thiết bị đúng bằng giới hạn áp dụng thì không vượt giới hạn tuổi:
- Máy thuộc diện thông thường đúng 10 năm tuổi đáp ứng tiêu chí về tuổi.
- Máy thuộc dòng Phụ lục I có giới hạn 15 năm, đúng 15 năm tuổi đáp ứng tiêu chí về tuổi.
- Máy thuộc dòng Phụ lục I có giới hạn 20 năm, đúng 20 năm tuổi đáp ứng tiêu chí về tuổi.
Kết luận trên chỉ liên quan đến tuổi thiết bị, chưa phải kết luận máy chắc chắn được thông quan. Theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, máy còn phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
Nếu không có QCVN liên quan, máy phải được sản xuất phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về những nội dung này.
5. Máy móc, thiết bị vượt quá giới hạn tuổi có được xem xét nhập khẩu không?
Có trường hợp được xem xét, nhưng doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục riêng tại Điều 10 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN. Điều này không quy định rằng mọi thiết bị quá tuổi nhưng còn hoạt động đều đương nhiên được nhập khẩu.
Cụ thể, theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, doanh nghiệp phải đang tiến hành sản xuất tại Việt Nam và có nhu cầu nhập thiết bị quá tuổi để bảo đảm duy trì hoạt động sản xuất.
Đồng thời, công suất hoặc hiệu suất còn lại của máy phải đạt từ 85% trở lên so với thiết kế; mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng phải đáp ứng quy định tại khoản này.
6. Giới hạn tuổi có áp dụng cho dây chuyền công nghệ không?
Giới hạn 10 năm và các mức tại Phụ lục I được khoản 1 Điều 6 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN quy định đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng.
Trong khi đó, Điều 5 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN không đặt một giới hạn tuổi chung 10 năm cho cả dây chuyền công nghệ.
Vì vậy, trước khi áp dụng công thức và giới hạn tuổi trong bài này, doanh nghiệp cần xác định đối tượng nhập khẩu là máy móc, thiết bị hay dây chuyền công nghệ theo định nghĩa tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN.
Trên đây là thông tin về “Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 56/2026/TT-BKHCN trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ văn bản...
RSS