Lưu ý: Sau 15/4/2026, 6 trường hợp sim di động có thể bị khóa

Theo Thông tư 08/2026/TT-BKHCN, các trường hợp không xác thực, không chuẩn hóa hoặc không chứng minh quyền sử dụng hợp pháp số thuê bao sẽ bị tạm dừng và chấm dứt cung cấp dịch vụ theo lộ trình cụ thể kể từ ngày 15/4/2026, thay vì bị khóa ngay.

Theo Thông tư 08/2026/TT-BKHCN của Bộ trưởng Khoa học và Công nghệ (hiệu lực từ ngày 15/4/2026), việc xác thực và chuẩn hóa thông tin thuê bao di động được thực hiện theo quy trình bắt buộc.

Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, doanh nghiệp viễn thông sẽ tạm dừng hoặc chấm dứt cung cấp dịch vụ theo quy định sau:

1. Không xác thực hoặc xác thực thông tin thuê bao không đầy đủ, không chính xác

Theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN, doanh nghiệp viễn thông chỉ được cung cấp dịch vụ đối với số thuê bao đã hoàn thành đăng ký và xác thực thông tin thuê bao theo đúng quy định. Việc xác thực bao gồm các thông tin: số định danh cá nhân, họ và tên, ngày tháng năm sinh và dữ liệu sinh trắc học ảnh khuôn mặt theo quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7.

Trường hợp thuê bao không thực hiện xác thực hoặc xác thực không đầy đủ, không chính xác, doanh nghiệp viễn thông thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi theo quy định tại khoản 5 Điều 10.

Sau thời hạn yêu cầu mà thuê bao vẫn không hoàn thành việc cập nhật, chuẩn hóa thông tin và xác thực sinh trắc học, doanh nghiệp viễn thông tiếp tục tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều và thông báo việc thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ; sau 05 ngày kể từ thời điểm tạm dừng hai chiều, nếu vẫn không thực hiện thì tiến hành chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông đối với số thuê bao đó.

trường hợp sim di động có thể bị khóa

2. Không cập nhật, chuẩn hóa thông tin thuê bao theo yêu cầu

Theo khoản 5 Điều 10 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN, đối với các số thuê bao di động chưa thuộc các trường hợp đã được xác thực trước đó, trong vòng 30 ngày kể từ ngày Thông tư có hiệu lực, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm gửi thông báo đề nghị thuê bao thực hiện cập nhật, chuẩn hóa thông tin và xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt.

Trong vòng 60 ngày kể từ ngày Thông tư có hiệu lực, nếu thuê bao không thực hiện, doanh nghiệp viễn thông tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi và tiếp tục gửi thông báo yêu cầu thực hiện.

Trong vòng 60 ngày kể từ ngày tạm dừng dịch vụ chiều đi, doanh nghiệp viễn thông phải hoàn thành việc cập nhật, chuẩn hóa thông tin và xác thực sinh trắc học của thuê bao.

Sau thời hạn này, đối với thuê bao không hoàn thành, doanh nghiệp viễn thông tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều, đồng thời thông báo việc sẽ thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ nếu không thực hiện; sau 05 ngày kể từ ngày tạm dừng hai chiều, nếu thuê bao vẫn không thực hiện thì doanh nghiệp viễn thông tiến hành chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông.

3. Thuê bao bị xác nhận không đăng ký, không sử dụng

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 10, đối với các số thuê bao di động mà cá nhân thông qua ứng dụng định danh xác nhận không đăng ký, không sử dụng, doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ thông báo liên tục trong vòng 05 ngày kể từ khi nhận được thông tin, mỗi ngày ít nhất một lần, yêu cầu người đang sử dụng số thuê bao thực hiện lại việc giao kết hợp đồng và xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt.

Trường hợp không thực hiện theo yêu cầu, doanh nghiệp viễn thông tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi.

Trong vòng 60 ngày kể từ ngày tạm dừng chiều đi, doanh nghiệp viễn thông phải hoàn thành việc cập nhật, chuẩn hóa thông tin và xác thực sinh trắc học.

Sau thời hạn này, nếu thuê bao không hoàn thành, doanh nghiệp viễn thông tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều, đồng thời thông báo việc thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ; sau 05 ngày kể từ ngày tạm dừng hai chiều, nếu vẫn không thực hiện thì tiến hành chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông đối với số thuê bao.

4. Thuê bao đăng ký bằng CMND 9 số không bổ sung xác thực sinh trắc học

Theo khoản 3 Điều 10, đối với các số thuê bao di động đã đăng ký bằng chứng minh nhân dân 9 số và đã được xác nhận đang sử dụng thông qua ứng dụng định danh, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm hoàn thành việc cập nhật lại thông tin thuê bao và bổ sung xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt trong thời hạn 60 ngày kể từ khi nhận được thông tin xác nhận.

Trường hợp thuê bao không thực hiện việc cập nhật, bổ sung hoặc việc xác thực sinh trắc học không đầy đủ, không chính xác, doanh nghiệp viễn thông thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi đối với số thuê bao đó.

5. Thuê bao của người nước ngoài không xác thực lại thông tin

Theo khoản 6 Điều 10, đối với các số thuê bao di động do người có quốc tịch nước ngoài sử dụng hộ chiếu để đăng ký thông tin thuê bao, trong vòng 60 ngày kể từ ngày Thông tư có hiệu lực, doanh nghiệp viễn thông phải thông báo và hoàn thành việc xác thực lại thông tin thuê bao theo quy định tại Điều 6.

Trường hợp không thực hiện xác thực lại hoặc xác thực không đầy đủ, không chính xác, doanh nghiệp viễn thông tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi. Sau thời hạn nêu trên, nếu thuê bao không hoàn thành việc xác thực lại, doanh nghiệp viễn thông tiếp tục tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều, đồng thời thông báo việc thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ; sau 05 ngày kể từ ngày tạm dừng hai chiều, nếu vẫn không thực hiện thì tiến hành chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông.

6. Không xác thực lại khi thay đổi thiết bị sử dụng SIM

Theo Điều 8 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN, trong thời gian tối đa 02 giờ kể từ thời điểm thuê bao có hoạt động thay đổi thiết bị đầu cuối so với thiết bị đã sử dụng trước đó, doanh nghiệp viễn thông phải rà soát, phát hiện và tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi, đồng thời thông báo yêu cầu thuê bao thực hiện lại xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt.

Đối với thuê bao không thực hiện xác thực lại trong vòng 30 ngày kể từ ngày bị tạm dừng dịch vụ chiều đi, doanh nghiệp viễn thông tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều, đồng thời thông báo việc thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ nếu không thực hiện. Sau 05 ngày kể từ ngày tạm dừng hai chiều, nếu thuê bao vẫn không thực hiện xác thực lại thì doanh nghiệp viễn thông tiến hành chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông đối với số thuê bao đó.

Theo Điều 9 và khoản 5 Điều 10 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN, ngày 15/4/2026 là thời điểm bắt đầu áp dụng quy định, từ đó doanh nghiệp viễn thông thực hiện rà soát và thông báo yêu cầu cập nhật thông tin.

Trong 30 ngày đầu kể từ ngày này, thuê bao được yêu cầu thực hiện nhưng chưa bị tạm dừng dịch vụ. Sau 60 ngày kể từ ngày 15/4/2026, các thuê bao không thực hiện sẽ bị tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi.

Sau thời hạn tiếp theo mà vẫn không hoàn thành, doanh nghiệp viễn thông tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều và tiến hành chấm dứt cung cấp dịch vụ sau 05 ngày nếu thuê bao không thực hiện theo yêu cầu.

Trên đây là thông tin về trường hợp sim di động có thể bị khóa.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp mức phạt vi phạm của Luật sư theo Nghị định 109/2026/NĐ-CP

Tổng hợp mức phạt vi phạm của Luật sư theo Nghị định 109/2026/NĐ-CP

Tổng hợp mức phạt vi phạm của Luật sư theo Nghị định 109/2026/NĐ-CP

Từ ngày 18/5/2026, Nghị định 109/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực sẽ siết chặt nhiều chế tài đối với hoạt động hành nghề luật sư. Theo đó, tùy tính chất và mức độ vi phạm, luật sư có thể bị phạt đến 40.000.000 đồng, thậm chí bị tước quyền hành nghề nếu vi phạm nghiêm trọng.

Từ 15/5/2026, thuê mượn chứng chỉ hành nghề dược bị phạt bao nhiêu?

Từ 15/5/2026, thuê mượn chứng chỉ hành nghề dược bị phạt bao nhiêu?

Từ 15/5/2026, thuê mượn chứng chỉ hành nghề dược bị phạt bao nhiêu?

Từ ngày 15/5/2026, hành vi thuê, mượn chứng chỉ hành nghề dược - vốn tiềm ẩn nhiều rủi ro trong quản lý hoạt động kinh doanh dược - sẽ bị xử phạt nghiêm khắc theo quy định mới. Vậy mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Đã có Bảng so sánh Nghị định 96/2026/NĐ-CP và Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư

Đã có Bảng so sánh Nghị định 96/2026/NĐ-CP và Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư

Đã có Bảng so sánh Nghị định 96/2026/NĐ-CP và Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư

Nghị định 96/2026/NĐ-CP đã chính thức được ban hành với nhiều sửa đổi, bổ sung quan trọng so với Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư. Những thay đổi này tác động trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp.

Từ 01/7/2026, những hành vi nào bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử?

Từ 01/7/2026, những hành vi nào bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử?

Từ 01/7/2026, những hành vi nào bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử?

Từ ngày 01/7/2026, hoạt động thương mại điện tử sẽ chính thức chịu sự điều chỉnh với nhiều hành vi bị cấm mới, nhằm tăng cường quản lý, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và bảo đảm môi trường kinh doanh số minh bạch, lành mạnh. Dưới đây là thông tin chi tiết.

9 điểm đáng chú ý về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa (dự kiến)

9 điểm đáng chú ý về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa (dự kiến)

9 điểm đáng chú ý về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa (dự kiến)

Dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa đã đưa ra khung pháp lý toàn diện cho việc quản lý sản phẩm bằng dữ liệu số. Dưới đây là tổng hợp nội dung đáng chú ý.

7 điểm đáng chú ý về tiêu chí xác định xuất xứ Việt Nam với hàng hóa trong nước (dự kiến)

7 điểm đáng chú ý về tiêu chí xác định xuất xứ Việt Nam với hàng hóa trong nước (dự kiến)

7 điểm đáng chú ý về tiêu chí xác định xuất xứ Việt Nam với hàng hóa trong nước (dự kiến)

Dự thảo Nghị định quy định tiêu chí xác định xuất xứ Việt Nam đối với hàng hóa lưu thông trong nước đã làm rõ cách xác định hàng hóa “Made in Vietnam” trong thực tế. Các quy định tập trung vào điều kiện cụ thể, cách tính toán và trách nhiệm của doanh nghiệp khi ghi xuất xứ.