Tổng hợp điểm mới đáng chú ý của Luật Đấu thầu 2023

Luật Đấu thầu 2023 với nhiều nội dung được sửa đổi, bổ sung so với quy định hiện hành. Dưới đây là tổng hợp một số điểm mới đáng chú ý của Luật Đấu thầu 2023 có hiệu lực từ ngày 01/01/2024 để bạn đọc tiện theo dõi.

1. Sửa tiêu chí xác định tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư

Điều 5 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 đã sửa đổi, bổ sung quy định về tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư như sau:

- Bổ sung tiêu chí:

  • Không bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác;

  • Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Quy định chi tiết tiêu chí bị cấm tham dự thầu, theo đó, nhà thầu, nhà đầu tư có tư cách hợp lệ phải không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quyết định của người có thẩm quyền, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 87 của Luật này.

Một số điểm mới đáng chú ý của Luật Đấu thầu 2023
Một số điểm mới đáng chú ý của Luật Đấu thầu 2023 (Ảnh minh họa)

 

- Quy định riêng, cụ thể tiêu chí xác định tư cách hợp lệ đối với nhà thầu là hộ kinh doanh:

  • Có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

  • Không đang trong quá trình chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; chủ hộ kinh doanh không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

  • Có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

  • Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 của Luật này;

  • Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quyết định của người có thẩm quyền, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 87 của Luật này;

  • Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danh sách ngắn.

2. Sửa quy định về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu

Luật Đấu thầu 2023 bổ sung thêm quy định:

- Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với quản lý dự án, giám sát; nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định nhiệm vụ khảo sát, thiết kế.

- Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định nhiệm vụ khảo sát, thiết kế;

Đồng thời, Luật hóa tiêu chí đánh giá độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính của nhà thầu (hiện nay được quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 63/2014/NĐ-CP).

3. Chủ đầu tư phải cập nhật kết quả thực hiện hợp đồng trên e-GP

Điều 7 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 bổ sung quy định cập nhật thông tin về lựa chọn nhà đầu tư, đồng thời, bổ sung thêm các thông tin phải đăng tải khi lựa chọn nhà thầu:

Thông tin dự án, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có), thông tin chủ yếu về hợp đồng, kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu.

Hiện nay, nhiều chủ đầu tư chưa cập nhật thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (Hệ thống e-GP).

Phải cập nhật kết quả thực hiện hợp đồng trên e-GP
Phải cập nhật kết quả thực hiện hợp đồng trên e-GP (Ảnh minh họa)

4. Chi tiết mức bảo đảm dự thầu đối với lựa chọn nhà thầu

Khoản 2 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 quy định, bảo đảm dự thầu áp dụng trong các trường hợp sau:

- Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp;

- Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế (hiện nay là hình thức chỉ định thầu) đối với lựa chọn nhà đầu tư.

Đặc biệt, Luật Đấu thầu 2023 quy định chi tiết hơn mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà thầu:

Đối tượng

Luật Đấu thầu 2013

Luật Đấu thầu 2023

Đối với lựa chọn nhà thầu

Từ 1% - 3% giá gói thầu căn cứ quy mô và tính chất của từng gói thầu cụ thể

Quy định cụ thể mức bảo đảm dự thầu đối với lựa chọn nhà thầu:

  • Từ 1% - 1,5% giá gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu ≤20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu ≤10 tỷ đồng
  • Từ 1,5% - 3% giá gói thầu đối với gói thầu khác

Đối với lựa chọn nhà đầu tư

Từ 0,5% - 1,5% tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư kinh doanh

 

5. Rút ngắn thời hạn hoàn trả bảo đảm dự thầu còn 14 ngày

Hiện nay, Luật Đấu thầu 2013 quy định, bên mời thầu có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng không quá 20 ngày, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt.  

Từ ngày 01/01/2024, thời hạn hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu được rút ngắn xuống còn 14 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt.

Tương tự, trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu sẽ không còn giá trị và bị loại; bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn.

Từ 01/01/2024, rút ngắn thời hạn hoàn trả bảo đảm dự thầu
Từ 01/01/2024, rút ngắn thời hạn hoàn trả bảo đảm dự thầu (Ảnh minh họa)

6. Bổ sung trường hợp không được hoàn trả bảo đảm dự thầu

Khoản 9 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 bổ sung trường hợp không được hoàn trả bảo đảm dự thầu đối với:

Nhà thầu không tiến hành/từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước và 10 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo hợp đồng hoặc đã thương thảo hợp đồng nhưng từ chối hoàn thiện, ký kết biên bản thương thảo hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.

Đồng thời, sửa quy định đối với các trường hợp sau:

- Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng, thoả thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng (Hiện nay, không quy định thỏa thuận khung, chỉ quy định chung thời hạn là 20 ngày).

- Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng, thoả thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, thoả thuận khung, trừ trường hợp bất khả kháng (Hiện nay, không quy định thỏa thuận khung, chỉ quy định chung thời hạn là 20 ngày).

- Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng (Hiện nay, chỉ quy định chung thời hạn là 30 ngày).

- Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng (Hiện nay, chỉ quy định chung thời hạn là 30 ngày).

7. Thêm hành vi bị cấm trong đấu thầu

Luật Đấu thầu 2023 bổ sung thêm các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu:

- Nhà thầu, nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm đã tham dự thầu và đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng cố ý không cung cấp tài liệu để chứng minh năng lực, kinh nghiệm khi được bên mời thầu yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu hoặc khi được yêu cầu đối chiếu tài liệu nhằm tạo điều kiện để một bên trúng thầu (trong thông thầu).

- Hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, an ninh mạng nhằm can thiệp, cản trở việc đấu thầu qua mạng (trong cản trở đấu thầu).
 

Hành vi bị cấm trong đấu thầu từ 01/01/2024
Hành vi bị cấm trong đấu thầu từ 01/01/2024 (Ảnh minh họa)

8. Luật hóa một số trường hợp chỉ định thầu

Luật Đấu thầu 2023 đã luật hóa một số trường hợp lựa chọn nhà thầu được quy định tại Quyết định 17/2019/QĐ-TTg phải áp dụng hình thức chỉ định thầu.

Cụ thể, bổ sung vào Điều 23 Luật Đấu thầu 2023 áp dụng chỉ định thầu đối với các gói thầu sau:

- Gói thầu vận chuyển hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, việc trợ trong trường hợp phải giao hàng ngay.

- Gói thầu thuê kho lưu giưc hàng tạm giữ, gói thầu thuê vận chuyển, bốc xếp hàng tạm giữa tại các cảng biển, địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung trong trường hợp chỉ có duy nhất một đơn vị cung cấp dịch vụ trong cảng.

- Gói thầu nhập khẩu vũ khí thể thao phục vụ các câu lạc bộ, trường, trung tâm đào tạo huấn luyện thể thao tập luyện, thi đấu hằng năm.

9. Bổ sung trường hợp được chào hàng cạnh tranh

So với Luật Đấu thầu 2013, Luật Đấu thầu 2023 cho phép chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp.

Theo đó, từ ngày 01/01/2024, hình thức chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với các gói thầu dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và hỗn hợp.

Trên đây là tổng hợp điểm mới đáng chú ý của Luật Đấu thầu 2023, nếu cần thêm thông tin vui lòng liên hệ ngay tổng đài 19006192 để được hỗ trợ kịp thời.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Việc kiểm soát hoạt động thanh toán trong kinh doanh bất động sản nhằm hạn chế rủi ro, bảo đảm quyền lợi của các bên tham gia giao dịch. Vậy nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?

Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?

Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?

Giảng viên đại học tham gia nghiên cứu khoa học có thể được hưởng nhiều quyền lợi và chính sách hỗ trợ. Vậy giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quyền lợi theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP.

 

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh có vai trò quan trọng trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại các cơ sở giáo dục đại học. Vậy nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào? Nội dung dưới đây sẽ làm rõ các chính sách theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP. 

 

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định riêng về nhóm nghiên cứu mạnh trong cơ sở giáo dục đại học, trong đó xác định rõ thành phần tham gia, số lượng thành viên tối thiểu và yêu cầu đối với trưởng nhóm. Vậy nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Theo quy định mới tại Nghị định 125/2026/NĐ-CP, cơ sở giáo dục đại học được thành lập, tham gia thành lập và góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Khi có lợi nhuận, khoản thu từ doanh nghiệp này, trường đại học phải dành một tỷ lệ nhất định để tiếp tục đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Vậy trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Hoạt động nghiên cứu khoa học trong trường đại học ngày càng gắn với yêu cầu ứng dụng, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Trong đó, doanh nghiệp khoa học và công nghệ là một trong những mô hình giúp kết nối hoạt động nghiên cứu với thực tiễn sản xuất, kinh doanh. Vậy trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học được xác định là một trong những nội dung quan trọng nhằm gắn kết đào tạo với nghiên cứu, phát triển công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Vậy Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào?

Nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào?

Nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào?

Chuyển đổi số không chỉ yêu cầu phát triển công nghệ, dữ liệu và hạ tầng số mà còn cần đội ngũ lao động có khả năng sử dụng công nghệ để tham gia vào các hoạt động trên môi trường số. Vậy nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào? Luật Chuyển đổi số 2025 đã quy định cụ thể về khái niệm nhân lực số, năng lực số và các chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số.

Tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trường đại học phải đáp ứng điều kiện gì?

Tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trường đại học phải đáp ứng điều kiện gì?

Tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trường đại học phải đáp ứng điều kiện gì?

Theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP, cơ sở giáo dục đại học được thành lập, tổ chức lại và giải thể tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc để phục vụ hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo. Tuy nhiên, tổ chức này phải đáp ứng các điều kiện về mục tiêu hoạt động, cơ cấu tổ chức, nhân lực và phương án tài chính trước khi triển khai hoạt động. Cụ thể, tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trường đại học phải đáp ứng điều kiện gì?