Quy định về bổ nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam

Quy định về bổ nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam

(LuatVietnam)  Ngày 06/01/2014, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 719/2014/UBTVQH13 hướng dẫn thực hiện khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 64/2013/QH13 ngày 28/11/2013 của Quốc hội quy định một số điểm thi hành Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Theo đó, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ta do Chủ tịch nước quyết định căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền. Trước đó, Thủ tướng Chính phủ phải trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền; tờ trình này trước khi được đưa ra thảo luận phải được thẩm tra bởi Ủy ban đối ngoại của vụ Quốc hội.

Cũng theo Nghị quyết này, từ ngày 01/01/2014, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (TANDTC) được thực hiện theo trình tự sau: Chánh án TANDTC trình Quốc hội phê chuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán TANDTC theo đề nghị của Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán TANDTC; sau khi tờ trình được thẩm tra bởi Ủy ban Tư pháp, Quốc hội thảo luận và ra nghị quyết phê chuẩn đề nghị; căn cứ vào nghị quyết này, Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc cách chức Thẩm phán TANDTC. 

Riêng đối với Thẩm phán TANDTC, Thẩm phán tòa án quân sự và các tòa án khác đã được bổ nhiệm trước ngày 01/01/2014, tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cho đến hết nhiệm kỳ, trừ trường hợp luật mới có quy định khác.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

  • LuậtViệtnam 

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nhận xét Đảng viên nơi cư trú phải được gửi cấp ủy cấp trên trực tiếp trước 30/11 hằng năm

Nhận xét Đảng viên nơi cư trú phải được gửi cấp ủy cấp trên trực tiếp trước 30/11 hằng năm

Nhận xét Đảng viên nơi cư trú phải được gửi cấp ủy cấp trên trực tiếp trước 30/11 hằng năm

Nội dung nêu tại Quy định 221-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về trách nhiệm của Đảng viên đang công tác đối với tổ chức đảng và Nhân dân nơi cư trú, ban hành và hiệu lực ngày 05/10/2026.

Doanh nghiệp được lựa chọn 3 phương án nghỉ Tết 2027, phải thông báo trước ít nhất 30 ngày

Doanh nghiệp được lựa chọn 3 phương án nghỉ Tết 2027, phải thông báo trước ít nhất 30 ngày

Doanh nghiệp được lựa chọn 3 phương án nghỉ Tết 2027, phải thông báo trước ít nhất 30 ngày

Nội dung nêu tại Thông báo 11483/TB-BNV về nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.

Công chức, viên chức phải hướng dẫn bổ sung hồ sơ hành chính đầy đủ trong một lần

Công chức, viên chức phải hướng dẫn bổ sung hồ sơ hành chính đầy đủ trong một lần

Công chức, viên chức phải hướng dẫn bổ sung hồ sơ hành chính đầy đủ trong một lần

Nghị định 385/2026/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính quy định công chức, viên chức được phân công thực hiện thủ tục hành chính phải hướng dẫn bổ sung hồ sơ cụ thể, đầy đủ trong một lần. 

Đã có Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên đang công tác đối với tổ chức đảng và Nhân dân nơi cư trú

Đã có Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên đang công tác đối với tổ chức đảng và Nhân dân nơi cư trú

Đã có Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên đang công tác đối với tổ chức đảng và Nhân dân nơi cư trú

Ngày 05/10/2026, Bộ Chính trị ban hành Quy định số 221-QĐ/TW về trách nhiệm của đảng viên đang công tác đối với tổ chức đảng và Nhân dân nơi cư trú. 

Đường, cầu, hầm đường bộ có thời gian tính hao mòn 40 năm, tỷ lệ 2,5%/năm

Đường, cầu, hầm đường bộ có thời gian tính hao mòn 40 năm, tỷ lệ 2,5%/năm

Đường, cầu, hầm đường bộ có thời gian tính hao mòn 40 năm, tỷ lệ 2,5%/năm

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 70/2026/TT-BTC quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 23/6/2026.